Công văn số 1514/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc xác định, hạch toán và khấu trừ các khoản chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và tiền sử dụng đất, thuê đất.
Nguyên tắc xác định chi phí đền bù, giải tỏa được trừ khi tính thuế TNDNTheo hướng dẫn, các khoản chi phí đền bù, giải tỏa đất đai được xem xét là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với phương án đền bù, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi trả trực tiếp cho người dân không có hóa đơn, doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn kèm theo phương án đền bù chi tiết và chứng từ chi tiền cho từng hộ dân.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (áp dụng khi thanh toán cho các tổ chức, đơn vị thực hiện giải phóng mặt bằng).
Văn bản làm rõ việc xử lý tài chính đối với khoản chi phí đền bù, giải tỏa mà doanh nghiệp đã tự nguyện ứng trước:
- Trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, khoản chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng do doanh nghiệp ứng trước theo phương án được duyệt sẽ được trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước. Mức được trừ tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
- Trường hợp số tiền đền bù, giải tỏa lớn hơn số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, hoặc trường hợp doanh nghiệp thuê đất trả tiền hàng năm mà không được trừ hết vào tiền thuê đất, phần chi phí còn lại chưa được khấu trừ hết sẽ được tính vào nguyên giá tài sản cố định (quyền sử dụng đất) hoặc phân bổ dần vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo thời hạn thuê đất còn lại.
Để đảm bảo tính pháp lý và tính hợp lệ của chi phí đền bù giải tỏa khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm:
- Quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết kèm theo danh sách các hộ dân nhận tiền bồi thường đã được phê duyệt.
- Biên bản bàn giao mặt bằng sạch hoặc biên bản kiểm kê đất đai, tài sản trên đất có xác nhận của các bên liên quan.
- Phiếu chi tiền, biên nhận nhận tiền có chữ ký của người nhận tiền (đối với cá nhân, hộ gia đình) hoặc chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng.
- Bảng kê tổng hợp chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng do doanh nghiệp tự lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu.
Việc thực hiện đúng các hướng dẫn tại Công văn số 1514/TCT-PCCS giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN liên quan đến dự án đầu tư có sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1514/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2006 |
CÔNG VĂN
VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN CHI PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA
| Kính gửi: | Công ty cổ phần thương mại du lịch xây dựng miền tây |
Trả lời công văn số 02/2006/CTMT ngày 10/3/2006 của Công ty cổ phần thương mại du lịch xây dựng Miền Tây hỏi về việc hướng dẫn chi phí đền bù giải tỏa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Tại Điểm 10 Mục I Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: "Đối với các cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất xây nhà, cơ sở hạ tầng kỹ thuật để bán, để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuế GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhượng là giá bán, giá chuyển nhượng chưa có thuế, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao đất".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần thương mại du lịch xây dựng Miền Tây được Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ giao đất để xây dựng khu dân cư có thu hồi đất và bồi hoàn thiệt hại cho các hộ gia đình cá nhân nằm trong dự án được duyệt. Khi công ty cấp lại nền nhà tái định cư cho các hộ bị giải tỏa, kể cả hộ thuộc diện thu một phần tiền hay không thu tiền thì Công ty phải xuất hóa giá trị gia tăng. Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng nền nhà (chưa trừ giá trị đền bù thiệt hại về đất cho hộ bị giải tỏa) trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi công ty được giao đất.
2) Giá trị đền bù cho các hộ tái định cư thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và biên bản thỏa thuận giữa Công ty và từng hộ dân có xác nhận của chính quyền địa phương được xác định là chi phí đền bù giải tỏa của Công ty. Khi Công ty chưa thanh toán tiền đền bù, giải tỏa cho các hộ dân thì được hạch toán vào khoản nợ phải trả trong sổ sách kế toán.
3) Khi thanh toán bù trừ giữa thu tiền bán nền nhà cho các hộ dân bị giải tỏa với số tiền đền bù cho các hộ dân bị giải tỏa, Công ty phải viết đồng thời phiếu thu tiền bán nền và phiếu chi tiền đền bù có chữ ký của hộ dân; trên cơ sở đó hạch toán thu tiền bán nền nhà vào doanh thu, còn số tiền đền bù giải tỏa hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1514/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chi phí đền bù giải tỏa
- Số hiệu: 1514/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
