Giới thiệu về Công văn số 1505 TCT/TS
Công văn số 1505 TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan về việc xác định giá tính tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật về đất đai và nghĩa vụ tài chính đối với đất thuê từ Nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về giá tính tiền thuê đất
Dưới đây là các chính sách và quy định cốt lõi được phân tích chi tiết từ nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
1. Nguyên tắc xác định giá tính tiền thuê đất
- Giá tính tiền thuê đất phải được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thực tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng.
- Áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính tiền thuê đất, kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) để đảm bảo sát với giá thị trường.
- Đối với các trường hợp thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, giá tính tiền thuê đất là giá trúng đấu giá và không được thấp hơn mức giá khởi điểm do cơ quan nhà nước quy định.
2. Thẩm quyền và quy trình phối hợp xác định nghĩa vụ tài chính
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để tiếp nhận hồ sơ địa chính, kiểm tra thông tin và xác định số tiền thuê đất phải nộp của người sử dụng đất.
- Thông báo nộp tiền thuê đất phải được gửi đến người nộp thuế đúng thời hạn quy định, nêu rõ căn cứ tính toán, diện tích đất, đơn giá thuê và thời hạn nộp tiền.
3. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và điều chỉnh đơn giá thuê đất
- Đối với các dự án đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, việc điều chỉnh giá chỉ được thực hiện khi hết chu kỳ ổn định theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký hợp đồng thuê đất.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng làm thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc hệ số sử dụng đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại theo mục đích và quy hoạch mới tại thời điểm thay đổi.
4. Miễn, giảm tiền thuê đất và các ưu đãi tài chính
- Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đối với các đối tượng ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc các lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
- Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục khai báo và được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo đúng quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 1505 TCT/TS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai trên phạm vi cả nước, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc áp dụng tùy tiện tại các địa phương. Việc làm rõ các căn cứ tính giá thuê đất giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời chống thất thu ngân sách nhà nước từ nguồn lực đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1505TCT/TS | Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời công văn số 1316/CT-DN3 ngày 26/4/2005 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về giá tính tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 1 Quyết định 1405/1998/QĐ-BTC ngày 19/10/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 3 Điều 4 Bản quy định về khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được nhà nước cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định 1357 TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Thời điểm tính tiền thuê đất là thời điểm doanh nghiệp được bàn giao đất để sử dụng. Trường hợp chưa bàn giao đất mà doanh nghiệp đã sử dụng đất, thì thời điểm tính tiền thuê đất tính từ thời điểm doanh nghiệp sử dụng đất”; Theo quy định tại Điểm 1 Mục III phần I Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì: “Giá 1m2 đất do UBND cấp tỉnh quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ”.
Do vậy, Công ty cổ phần Hoàn Mỹ (trước đây là Công ty KDCB lương thực xuất khẩu) được nhà nước cho thuê đất từ năm 1996 và Công ty đã thực tế sử dụng từ năm 1996 nhưng đến năm 2004 Công ty mới ký hợp đồng thuê đất với cơ quan có thẩm quyền thì Công ty phải nộp tiền thuê đất tính từ năm 1996. Căn cứ vào Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định (tính từ năm 1996), Cục Thuế tính tiền thuê đất phải nộp hàng năm của Công ty theo giá áp dụng cho năm đó; Trường hợp Công ty đã sử dụng nhưng không ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thực hiện kê khai nộp tiền thuê đất từ năm 1996 thì căn cứ mức độ vi phạm để xử phạt theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Quyết định 1357-TC/QĐ/TCT năm 1995 quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 1405/1998/QĐ-BTC sửa đổi khoản 3 Điều 4 bản quy định về khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất kèm theo Quyết định 1357/QĐ/BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 1505 TCT/TS của Tổng cục Thuế về giá tính tiền thuê đất
- Số hiệu: 1505TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
