Công văn số 1474/BNV-TL là văn bản do Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện chế độ phụ cấp khu vực đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp bảo đảm quyền lợi cho người lao động làm việc tại các địa bàn có điều kiện tự nhiên, khí hậu khắc nghiệt hoặc giao thông đi lại khó khăn.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản
- Đối tượng áp dụng: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng chế độ phụ cấp khu vực cho cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Mục tiêu chính sách: Nhằm bù đắp một phần khó khăn về điều kiện sinh hoạt, khí hậu, địa hình tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, giúp người lao động yên tâm công tác.
Các nguyên tắc xác định và điều chỉnh phụ cấp khu vực
- Xác định theo địa giới hành chính: Mức phụ cấp khu vực được xác định cụ thể theo từng địa bàn cấp xã, huyện hoặc các khu vực đặc thù được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Tính chất công bằng và thực tế: Việc xác định hệ số phụ cấp phải phản ánh đúng mức độ khắc nghiệt về thời tiết, độ cao địa hình, sự xa xôi hẻo lánh và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của từng vùng.
- Sự phối hợp liên ngành: Bộ Nội vụ phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để rà soát, thống nhất mức phụ cấp phù hợp với tình hình ngân sách và thực tế biến động địa giới hành chính tại các địa phương.
Hệ thống hệ số phụ cấp khu vực được quy định
Chế độ phụ cấp khu vực được chia thành nhiều mức hệ số khác nhau tùy thuộc vào mức độ khó khăn, gian khổ của từng vùng:
- Hệ số mức cao (từ 0.7 đến 1.0): Áp dụng cho các vùng đảo xa xôi, biên giới có điều kiện đặc biệt khó khăn, khí hậu cực kỳ khắc nghiệt và giao thông hoàn toàn biệt lập.
- Hệ số mức trung bình (từ 0.3 đến 0.5): Áp dụng cho các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa có điều kiện đi lại khó khăn nhưng đã bước đầu hình thành một số cơ sở hạ tầng cơ bản.
- Hệ số mức thấp (từ 0.1 đến 0.2): Áp dụng cho các khu vực giáp ranh hoặc vùng trung du có điều kiện sinh hoạt khó khăn hơn vùng đồng bằng nhưng không quá biệt lập.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và chi trả
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ trì rà soát, lập danh sách các địa bàn đề nghị điều chỉnh hoặc áp dụng mới hệ số phụ cấp khu vực trên địa bàn quản lý, sau đó gửi Bộ Nội vụ thẩm định và quyết định.
- Nguồn kinh phí chi trả: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành hoặc từ nguồn thu hợp pháp của các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
- Phương thức chi trả: Phụ cấp khu vực được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng làm căn cứ để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1474/BNV-TL | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2009 |
Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải
Bộ Nội vụ nhận được các công văn số 325/BGTVT-TCCB ngày 15/01/2009 và số 963/BGTVT-TCCB ngày 23/02/2009 của Bộ Giao thông vận tải về phụ cấp khu vực đối với cán bộ, công nhân, nhân viên và người lao động làm việc tại phía nam trên đèo Hải Vân từ Km 766 + 790 đến Km 774 tuyến đường sắt Bắc – Nam thuộc địa phận thôn Hòa Vân, phường Hòa Hiệp, quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng; căn cứ ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại công văn số 6012/VPCP-KTN ngày 12/9/2008 của Văn phòng Chính phủ về việc gia cố đường sắt khu vực đèo Hải Vân và sau khi trao đổi với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Bổ sung phụ cấp khu vực hệ số 0,20 đối với cán bộ, công nhân, nhân viên và người lao động làm việc tại phía nam trên đèo Hải Vân từ Km 766 + 790 đến Km 774 tuyến đường sắt Bắc – Nam thuộc địa phận thôn Hòa Vân, phường Hòa Hiệp, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
2. Thời gian tính hưởng chế độ phụ cấp khu vực nêu trên kể từ ngày 01/4/2008. Đối tượng áp dụng và cách tính trả chế độ phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Bộ Giao thông vận tải thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn số 1474/BNV-TL về việc phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 1474/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2009
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Duy Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
