Giới thiệu về Công văn số 1465/TCT-CS
Công văn số 1465/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung vào việc hướng dẫn và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về hoàn thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1465/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Số hiệu: 1465/TCT-CS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Quản lý thuế, chính sách thuế giá trị gia tăng, thủ tục hoàn thuế.
Các nội dung cốt lõi liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng
Dựa trên tính chất của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về chuyên đề hoàn thuế GTGT, nội dung trọng tâm thường xoay quanh các vấn đề pháp lý sau:
- Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế: Xác định cụ thể các trường hợp người nộp thuế được hưởng chính sách hoàn thuế GTGT, bao gồm hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới, hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, và các trường hợp đặc thù khác theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Hồ sơ và thủ tục hành chính: Hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ hoàn thuế, các loại chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn thương mại và tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ.
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc phân loại hồ sơ thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "kiểm tra trước, hoàn thuế sau", đồng thời áp dụng quản lý rủi ro trong công tác hoàn thuế GTGT.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thuế, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Nội dung chi tiết của từng điều khoản cần được đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn số 1465/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để áp dụng chính xác trong thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1465/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 1856/CT-TT&HT ngày 05/12/2007 của Cục thuế thành phố Hải Phòng về vướng mắc thanh toán hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2.d, mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định 4 điều kiện cần thiết đối với hàng hóa xuất khẩu được khấu trừ/hoàn thuế GTGT là: Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa) cho tổ chức cá nhân nước ngoài; Tờ khai hải quan, Thanh toán qua ngân hàng; Hóa đơn GTGT bán hàng hóa cho nước ngoài.
Tại điểm 3, Mục I, công văn số 16270 ngày 27/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Do Tập đoàn và các cơ sở đóng tàu cùng đứng tên ký hợp đồng xuất khẩu tàu với chủ tàu nước ngoài, Bộ Tài chính đồng ý để các cơ sở đóng tàu đứng tên trên Tờ khai xuất khẩu tàu và chịu trách nhiệm thanh quyết toán với cơ quan hải quan về các Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư của Tập đoàn đã dùng cho sản xuất tàu xuất khẩu, với điều kiện: Tập đoàn và các cơ sở đóng tàu phải ký hợp đồng liên kết sản xuất xuất khẩu tàu, trong đó các điều khoản quy định trách nhiệm nhập khẩu nguyên liệu, vật tư; giao nhận nguyên liệu, vật tư; xuất khẩu tàu và thanh toán tiền giữa hai bên phải được thể hiện rõ trong hợp đồng liên kết.”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục thuế kiểm tra cụ thể nếu trường hợp Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam ký hợp đồng liên kết với Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Phà Rừng để đóng tàu cho Công ty TNHH Đầu tư Graig ở Anh, trong đó các điều khoản quy định trách nhiệm nhập khẩu nguyên liệu, vật tư; giao nhận nguyên liệu, vật tư; xuất khẩu tàu và thanh toán tiền giữa hai bên phải được thể hiện rõ trong hợp đồng liên kết; Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Phà Rừng đứng tên tờ khai xuất khẩu, và xuất hoá đơn GTGT cho bên mua nước ngoài; bên nhập khẩu chuyển tiền thanh toán vào tài khoản của đơn vị được uỷ quyền của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, nếu việc thanh toán này được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng liên kết, đồng thời Công ty xuất trình cho cơ quan thuế giấy báo có của ngân hàng nơi Công ty tài chính mở tài khoản (số tiền trên giấy báo có bằng số tiền trên hợp đồng xuất khẩu) thì Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Phà Rừng được xem xét để giải quyết hoàn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 3Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
Công văn số 1465/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1465/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
