Giới thiệu chung về Công văn số 1437/TCT-CS
Công văn số 1437/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định giá đất được trừ (giá tính thuế) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ trúng đấu giá. Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết của Công văn số 1437/TCT-CS
1. Nguyên tắc chung về xác định doanh thu và chi phí khi chuyển nhượng bất động sản
- Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao gồm giá vốn của đất chuyển nhượng và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
2. Xác định giá đất được trừ đối với đất nhận chuyển nhượng thông qua đấu giá
- Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp nhận quyền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất của Nhà nước thì giá đất được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản là giá trúng đấu giá thực tế.
- Giá trúng đấu giá thực tế được xác định căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước thực tế của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không được áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển nhượng để làm giá đất được trừ nếu mức giá này khác với giá trúng đấu giá thực tế đã nộp.
3. Các khoản chi phí được tính vào giá vốn khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đấu giá
- Giá trị quyền sử dụng đất được trừ tương ứng với số tiền trúng đấu giá thực tế đã nộp vào ngân sách nhà nước.
- Các khoản lệ phí trước bạ, phí và lệ phí khác phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Các chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có) và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến lô đất chuyển nhượng, đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán.
4. Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo đúng thực tế giao dịch và hướng dẫn tại công văn này.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đảm bảo thu đúng, thu đủ và ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế, trốn thuế thông qua việc kê khai sai giá trị chuyển nhượng hoặc giá đất được trừ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1437/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long
Trả lời Công văn số 15/CT- THNVDT ngày 07/01/2008 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long hỏi về giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất đấu giá, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 6 Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định: “Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định trong khung giá của Chính phủ phù hợp thực tế ở địa phương”
- Tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định: “2.Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất theo phương thức dấu giá thì giá đất tính thuế là giá trúng đấu giá nhưng không thấp hơn khung giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.
Trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với bán tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá mà trong giá trong đấu giá không xác định riêng giá đất thì giá đất tính thuế là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.”
- Tại điểm 2, Mục 2, Phần II Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP quy định: “Trường hợp CQSDĐ theo phương thức đấu giá thì giá đất tính thuế là giá trúng đấu giá nhưng không thấp hơn khung giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.
Trong trường hợp CQSDĐ cùng với bán tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá mà trong giá trúng đấu giá không xác định riêng giá đất thì giá đất tính thuế là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.
- Tại điểm a, Khoản l, Điều 56 Luật Đất đai năm 2003 quy định việc định giá đất phải đảm bảo: “Sát với giá chuyển quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp”
Căn cứ các quy định nêu trên, việc xác định giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá đất đối với tổ chức không kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có đất chuyển quyền được thực hiện như sau:
1) Giá tính thuế trong trường hợp đấu giá đất chuyển quyền: Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất (kể cả cây nông nghiệp) bằng hình thức đấu giá thì giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá đất trúng đấu giá. Trường hợp giá trúng đấu giá không xác định riêng được giá đất và tài sản trên đất thì giá tính thuế được áp dụng theo giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất, chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp để làm căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất.
2) Trường hợp bên nhận đấu giá quyền sử dụng đất sau đó chuyển nhượng lại theo thoả thuận (không qua hình thức đấu giá) thì giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá đất do UBND cấp tỉnh công bố áp dụng tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 2Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
- 5Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi
- 6Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng Đất 1994
Công văn số 1437/TCT-CS về giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất đấu giá do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1437/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
