Giới thiệu về Công văn số 1437/TCHQ-GSQL
Công văn số 1437/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn và thống nhất thực hiện các nội dung chỉ đạo tại Công văn số 6690/TCHQ-GSQL. Đây là chuỗi văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng của ngành Hải quan nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa, chống gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp và lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại trong bối cảnh xu hướng bảo hộ thương mại toàn cầu gia tăng.
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng chỉ đạo
- Ngăn chặn gian lận xuất xứ: Tập trung kiểm soát chặt chẽ các mặt hàng xuất khẩu sang các thị trường lớn (như Mỹ, EU, các nước thành viên CPTPP) có nguy cơ cao bị lẩn tránh thuế phòng vệ thương mại.
- Kiểm soát ghi nhãn hàng hóa: Phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài nhưng ghi nhãn "Made in Vietnam" hoặc giả mạo xuất xứ Việt Nam để tiêu thụ nội địa hoặc lấy danh nghĩa hàng Việt Nam xuất khẩu.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Bộ Công Thương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) để xác minh xuất xứ khi có nghi ngờ.
- Các biện pháp nghiệp vụ kiểm tra, giám sát trọng điểm
- Phân tích thông tin và xác định trọng điểm: Thu thập thông tin về các doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu tăng đột biến, các mặt hàng nằm trong danh sách cảnh báo của Bộ Công Thương để đưa vào diện kiểm tra, giám sát trọng điểm.
- Kiểm tra hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa: Đối với các lô hàng có nghi ngờ, công chức hải quan phải kiểm tra kỹ chứng từ chứng minh xuất xứ (C/O), quy trình sản xuất, hóa đơn chứng từ mua bán nguyên liệu. Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa để đối chiếu thông tin ghi nhãn trên sản phẩm, bao bì với tờ khai hải quan.
- Xử lý nghiêm hành vi vi phạm: Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu ghi nhãn giả mạo xuất xứ Việt Nam, tiến hành tịch thu, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật. Đối với hàng hóa xuất khẩu có dấu hiệu gian lận xuất xứ, tạm dừng thông quan để xác minh làm rõ.
- Hướng dẫn chi tiết thực hiện Công văn số 6690/TCHQ-GSQL
- Thống nhất quy trình xử lý: Công văn 1437/TCHQ-GSQL làm rõ các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Công văn 6690, đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành hải quan, tránh việc áp dụng tùy tiện gây khó khăn cho doanh nghiệp làm ăn chân chính.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả kiểm tra, phát hiện vi phạm về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) theo định kỳ để kịp thời điều chỉnh biện pháp quản lý phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1437/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 116/HQTP-NV của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh báo cáo về việc triển khai công văn số 6690/TCHQ-GSQL ngày 28/11/2007 và công văn số 7152/TCHQ-GSQL ngày 24/12/2007 của Tổng cục hướng dẫn tạm thời thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (DNCX), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
II. Ngoài ra, Tổng cục hướng dẫn rõ thêm một số nội dung sau:
1. Nhất trí với ý kiến đề xuất của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh về việc sử dụng phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ nhưng thay từ «nhập khẩu» trong phụ lục bằng từ «xuất khẩu» để tính thuế xuất khẩu trong trường hợp hàng xuất khẩu có thuế.
2. Quyết định 153/2002/QĐ-BTC ngày 17/12/2002 của Bộ Tài chính đã không còn hiệu lực, thủ tục hải quan hiện hành đối với hàng hóa XNK tại chỗ thực hiện theo quy trình ban hành kèm theo Quyết định 928/QĐ-TCHQ ngày 25/5/2006 của Tổng cục Hải quan. Đề nghị Cục Hải quan Thành phố chấn chỉnh ngay việc triển khai, thực hiện các văn bản hiện hành.
Tại điểm 2.1, Mục I, điểm 2, Mục IV, Phần B, công văn 6690/TCHQ-GSQL hướng dẫn: Hàng hóa trao đổi giữa DNCX với DNCX, giữa DNCX với nội địa làm thủ tục hải quan theo các bước và sử dụng tờ khai của loại hình XNK tại chỗ ban hành kèm theo Quyết định 928/QĐ-TCHQ (không yêu cầu phải thỏa mãn các điều kiện về XNK tại chỗ). Tức là không yêu cầu phải thỏa mãn các điều kiện hướng dẫn tại điểm 2, Quyết định 928/QĐ-TCHQ dẫn trên.
Về kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa trao đổi giữa DNCX với nội địa, giữa DNCX với DNCX: Việc kiểm tra hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại bước 2, phần II, Quyết định 928/QĐ-TCHQ, theo đó cơ quan Hải quan chỉ tiến hành kiểm tra hàng hóa hoặc chứng từ khi có nghi vấn việc giao hàng hóa không đúng khai báo, giao nhận khống.
3. Tại khoản 1, mục IV, phần B, công văn 6690/TCHQ-GSQL hướng dẫn: «Hàng hóa luân chuyển nội bộ trong DNCX không phải làm thủ tục hải quan», được hiểu là hàng hóa luân chuyển trong nội bộ một DNCX, các trường hợp trao đổi hàng hóa giữa các DNCX với nhau thì phải làm thủ tục hải quan theo quy định, không phân biệt DNCX nằm trong hay nằm ngoài khu chế xuất.
Tổng cục trả lời để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 928/2006/QĐ-TCHQ ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 153/2002/QĐ-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 4Công văn số 6690/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn số 7152/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành để sửa đổi, bổ sung công văn số 6690/TCHQ-GSQL ngày 28/11/2007 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp chế xuất
Công văn số 1437/TCHQ-GSQL về việc thực hiện công văn số 6690/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1437/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/03/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Đình Kính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
