Tóm tắt Công văn số 1432/TCT-PCCS về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 1432/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và các doanh nghiệp nhằm thống nhất phương án xử lý, kê khai và tính thuế Giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với cơ sở hạ tầng, bất động sản.
1. Đối tượng áp dụng và nguyên tắc tính thuế GTGT cốt lõi
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn này áp dụng trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng bất động sản gắn liền với cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoặc nhà xây thô.
- Nguyên tắc không chịu thuế đối với quyền sử dụng đất: Theo quy định của Luật Thuế GTGT, chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khi chuyển nhượng bất động sản, chỉ có phần giá trị cơ sở hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với đất mới thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
2. Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với bất động sản
- Công thức xác định giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) đi giá đất (hoặc giá trị quyền sử dụng đất) được trừ theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT phải được căn cứ rõ ràng dựa trên giá đất thực tế tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hoặc giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượng cơ sở hạ tầng.
- Xử lý trường hợp không tách riêng được giá đất: Đối với các trường hợp không thể bóc tách hoặc xác định rõ ràng giá đất tại thời điểm chuyển nhượng, cơ quan thuế hướng dẫn áp dụng phương pháp phân bổ hoặc căn cứ vào khung giá đất do Nhà nước ban hành để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách.
3. Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
- Yêu cầu về lập hóa đơn: Khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ ràng các chỉ tiêu bao gồm: giá bán chưa có thuế GTGT, giá trị quyền sử dụng đất được giảm trừ theo luật định, thuế suất thuế GTGT áp dụng cho phần cơ sở hạ tầng, và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Thời điểm kê khai thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT ngay khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng và xuất hóa đơn, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý thuế hiện hành nhằm tránh các chế tài xử phạt chậm nộp hoặc sai lệch thông tin.
4. Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn số 1432/TCT-PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và cơ sở hạ tầng. Văn bản yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc thực hiện của các đơn vị trên địa bàn quản lý, đảm bảo tính đồng bộ và đúng quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1432/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2007 |
Kính gửi: Công Ty Tnhh Jaeill Việt Nam
Trả lời công văn số 17/CV-JAEILL ngày 08/3/2007 của Công ty Jaeill Việt Nam về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2.đ3, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
- Điều kiện, thủ tục, hồ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu:
“đ.3 – Hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam sản xuất bán cho nước ngoài nhưng hàng hóa được giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngoài (gọi tắt là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ) để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu.
- Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ mặt hàng, số lượng, giá trị, tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhận hàng tại Việt Nam.
- Tờ khai Hải quan hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ có xác nhận của cơ quan Hải quan về hàng hóa đã giao cho doanh nghiệp tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngoài.
- Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Điểm d.3, Mục này.
- Hóa đơn GTGT của hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.
Các trường hợp có hàng hóa xuất khẩu hoặc được coi như xuất khẩu quy định tại điểm này nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ còn lại nêu trên thì cơ sở kinh doanh không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà tính vào chi phí. Đối với dịch vụ xuất khẩu nếu không đủ 1 trong các thủ tục nêu trên thì cơ sở kinh doanh không phải tính thuế đầu ra và không được khấu trừ thuế đầu vào. Riêng đối với trường hợp quy định tại Điểm đ.1, đ.3 không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ quy định tại điểm này thì cơ sở phải tính thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp lô hàng xuất khẩu của Công ty TNHH Jaeill Việt Nam không đủ một trong các thủ tục, hồ sơ quy định nêu trên để được công nhận là xuất khẩu tại chỗ thì Công ty phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa.
Theo hướng dẫn tại điểm 1.10, mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 thì bên bán hàng (Công ty Jaeill Việt Nam) và bên mua hàng (Công ty Ulhwa Việt Nam) lập biên bản có đóng dấu, có chữ ký xác nhận của người đứng đầu hai công ty để hủy các hóa đơn GTGT đã viết sai (hóa đơn ghi thuế suất 0%) và bên bán lập lại hóa đơn GTGT ghi đúng mức thuế suất như hàng hóa tiêu thụ trong nước. Hóa đơn này làm cơ sở để bên mua, bên bán kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào, đầu ra. Bên bán hàng (Công ty Jaeill Việt Nam) được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào mà Công ty đã nộp ở khâu nhập khẩu nguyên liệu sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Jaeill Việt Nam được biết và thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1432/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế Giá trị gia tăng
- Số hiệu: 1432/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
