Tổng quan về Công văn số 1430/TCT-PCCS
Công văn số 1430/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp về việc xác định và hạch toán các khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh có phát sinh giao dịch quốc tế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Điều kiện để chi phí phát sinh tại nước ngoài được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài của doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài phải thực tế liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài cấp theo đúng quy định của pháp luật nước sở tại. Các chứng từ này phải được dịch thuật ra tiếng Việt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần phát sinh tại nước ngoài có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) theo đúng quy định của pháp luật thuế TNDN.
Quy định về hồ sơ, chứng từ đối với chi phí phát sinh tại nước ngoài
Để đảm bảo tính pháp lý và tính hợp lệ của các khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài, trong đó thể hiện rõ các khoản chi phí do doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) hoặc chứng từ có giá trị tương đương do bên nước ngoài phát hành phù hợp với thông lệ quốc tế và pháp luật của nước sở tại nơi phát sinh giao dịch.
- Tờ khai hải quan (đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa vật chất) hoặc các biên bản nghiệm thu, xác nhận hoàn thành dịch vụ giữa hai bên.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (như lệnh chuyển tiền, giấy báo nợ của ngân hàng) thể hiện việc chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam sang tài khoản của nhà cung cấp nước ngoài.
- Bản dịch tiếng Việt có chữ ký và đóng dấu xác nhận của đại diện doanh nghiệp đối với các tài liệu, chứng từ bằng tiếng nước ngoài để phục vụ công tác giải trình với cơ quan thuế.
Lưu ý về nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý mối liên hệ giữa chi phí phát sinh tại nước ngoài và nghĩa vụ khấu trừ thuế nhà thầu:
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam.
- Trường hợp dịch vụ phát sinh tại nước ngoài nhưng được tiêu dùng tại Việt Nam hoặc có hoạt động cung cấp dịch vụ kèm theo tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán cho đối tác nước ngoài để khoản chi phí này được coi là hợp lệ khi tính thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1430/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2006 |
CÔNG VĂN
VỀ VIỆC CHI PHÍ PHÁT SINH TẠI NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 16 CT/TTHT ngày 9/1/2006 của Cục thuế tỉnh Nghệ An về chi phí phát sinh tại nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm 22 Mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu" thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tại Điểm 2, Mục I, phần D Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Hàng hóa tạm nhập – tái xuất" được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu.
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, doanh nghiệp Việt Nam thuê xe tại Lào để sử dụng tại Lào, và có lúc trở về Việt Nam một thời gian thì khi đưa xe vào Việt Nam sử dụng phải làm thủ tục tạm nhập, tái xuất theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan mới được miễn thuế.
2. Tại Điều 12 Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định: "Chứng từ kế toán phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt… Bản dịch chứng từ ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài".
Căn cứ vào quy định nêu trên, chi phí phát sinh tại Lào để tìm hiểu thị trường có chứng từ được dịch ra tiếng Việt kèm theo bản chính bằng tiếng Lào được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.
3. Về thuế đối với dịch vụ chuyển nhượng cầu thủ giữa các câu lạc bộ bóng đá. Tổng cục Thuế đang nghiên cứu để hướng dẫn chung.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Nghệ An biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 129/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
- 3Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1430/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chi phí phát sinh tại nước ngoài
- Số hiệu: 1430/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
