Tóm tắt Công văn số 1418/TCT-PCCS về bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
Công văn số 1418/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc lập, sử dụng bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ và quy trình xuất hóa đơn đối với các giao dịch bán lẻ có giá trị nhỏ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Mục đích và đối tượng áp dụng bảng kê bán lẻ
Văn bản hướng dẫn cụ thể nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người nộp thuế đối với các giao dịch bán lẻ, đồng thời bảo đảm công tác quản lý doanh thu chặt chẽ:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh thực hiện bán lẻ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
- Trường hợp áp dụng: Áp dụng đối với các giao dịch bán lẻ có giá trị nhỏ dưới mức quy định mà người mua không yêu cầu lập hóa đơn riêng lẻ, hoặc các trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
2. Nguyên tắc lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
Việc lập bảng kê bán lẻ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kế toán và quản lý thuế để đảm bảo tính hợp pháp:
- Lập theo ngày: Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ phải được lập hàng ngày theo trình tự thời gian phát sinh giao dịch. Không được gộp số liệu của nhiều ngày khác nhau vào cùng một bảng kê.
- Tính trung thực và chính xác: Người bán phải ghi nhận đầy đủ, trung thực các thông tin về tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá và tổng thành tiền của từng giao dịch phát sinh trong ngày.
- Ký xác nhận đầy đủ: Bảng kê phải có chữ ký của người lập biểu, người bán hàng và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
3. Các chỉ tiêu bắt buộc trên bảng kê bán lẻ
Để bảng kê bán lẻ có giá trị pháp lý làm căn cứ xuất hóa đơn tổng hợp, văn bản yêu cầu phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ và mã số thuế của cơ sở bán hàng.
- Ngày, tháng, năm lập bảng kê bán lẻ.
- Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá và tổng số tiền của từng lần bán lẻ.
- Tổng cộng doanh thu bán lẻ trong ngày (phân rõ doanh thu chưa thuế và doanh thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu có).
- Chữ ký, họ tên của người bán hàng và người kiểm soát thông tin.
4. Quy định về việc xuất hóa đơn tổng hợp cuối ngày
Đây là nội dung cốt lõi nhằm chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu và kê khai thuế của cơ sở kinh doanh:
- Thời điểm xuất hóa đơn: Cuối mỗi ngày giao dịch, căn cứ vào số liệu tổng cộng trên bảng kê bán lẻ, cơ sở kinh doanh phải lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng tổng hợp.
- Nội dung hóa đơn tổng hợp: Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung "Bán lẻ theo bảng kê số... ngày..." và đính kèm bảng kê bán lẻ chi tiết của ngày đó.
- Lưu trữ chứng từ: Bảng kê bán lẻ là bộ phận không thể tách rời của hóa đơn tổng hợp cuối ngày, phải được lưu trữ cùng với liên hóa đơn lưu tại cuống để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
5. Trách nhiệm pháp lý của cơ sở kinh doanh
Tổng cục Thuế nhấn mạnh trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thực hiện đúng quy định:
- Cơ sở kinh doanh phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các bảng kê bán lẻ đã lập.
- Mọi hành vi lập bảng kê khống, không ghi nhận đúng doanh thu thực tế hoặc lợi dụng bảng kê để trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1418/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 57/CT-TTHT ngày 10/1/2007 của Cục thuế tỉnh Cà Mau về việc sử dụng bảng kê bán lẻ theo mẫu số 06/GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.4, mục VI, phần B, Thông tư số 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn có quy định: “Trường hợp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền nếu người mua không yêu cầu lập và giao hóa đơn. Nếu người mua hàng yêu cầu giao hóa đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hóa đơn theo đúng quy định. Hàng hóa bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hóa đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo quy định”.
Tại hướng dẫn sử dụng mẫu số 06/GTGT kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT quy định:
“Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ dùng cho cơ sở kinh doanh có bán lẻ hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng. hàng ngày cơ sở kinh doanh phải lập bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán lẻ làm căn cứ kê khai thuế GTGT hàng tháng.
+ Cơ sở kinh doanh căn cứ vào báo cáo bán hàng phân loại hàng hóa, dịch vụ bán lẻ theo từng nhóm hàng hóa có cùng thuế suất, tổng hợp doanh thu, tính thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán lẻ để tổng hợp vào Bảng kê mẫu số 02/GTGT cho hàng hóa, dịch vụ bán lẻ”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có bán lẻ xăng dầu dưới mức 100.000 đồng thì không phải lập hóa đơn giao cho khách hàng nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ (mẫu số 06/GTGT). Việc lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 06/GTGT phải căn cứ vào báo cáo bán hàng theo chỉ số ghi ở máy bơm xăng, trường hợp trong ngày có bán hàng xuất theo hóa đơn thì căn cứ chỉ số trên máy bơm để trừ số lượng đã xuất hóa đơn làm căn cứ để lập bản kê bán lẻ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Cà Mau được biết và thực hiện.
| | K.T. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Công văn 5447/BCT-KH năm 2018 hướng dẫn thực hiện hoạt động bán lẻ hàng hóa do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất tại Việt Nam do Bộ Công thương ban hành
Công văn số 1418/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Số hiệu: 1418/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/04/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
