Tổng quan về Công văn số 1410/BNV-CCVC
Công văn số 1410/BNV-CCVC do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc thực hiện chế độ thử việc, tập sự đối với công chức và viên chức tại các bộ, ngành, địa phương. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện miễn chế độ thử việc, cách tính thời gian thử việc, chế độ chính sách được hưởng và quy trình đánh giá sau khi hoàn thành thời gian thử việc.
1. Quy định về trường hợp được miễn thực hiện chế độ thử việc
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn là hướng dẫn chi tiết các điều kiện để người được tuyển dụng được miễn thực hiện chế độ thử việc, nhằm bảo đảm quyền lợi cho những người đã có kinh nghiệm công tác trước đó:
- Người được tuyển dụng vào công chức, viên chức được miễn chế độ thử việc nếu đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người được tuyển dụng phải bằng hoặc lớn hơn thời gian thử việc tương ứng với yêu cầu của ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức được tuyển dụng.
- Công việc đã làm trong thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước đó phải bảo đảm phù hợp hoàn toàn với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng mới.
2. Thời gian thử việc và phương pháp xác định thời gian thử việc
Thời gian thử việc được xác định cụ thể dựa trên tiêu chuẩn trình độ đào tạo của ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức:
- Đối với các vị trí yêu cầu trình độ đào tạo từ Đại học trở lên (tương ứng với công chức loại A, viên chức hạng III): Thời gian thử việc hoặc tập sự thông thường là 12 tháng.
- Đối với các vị trí yêu cầu trình độ đào tạo Cao đẳng hoặc Trung cấp (tương ứng với công chức loại B, C hoặc viên chức hạng IV): Thời gian thử việc dao động từ 06 tháng đến 09 tháng tùy thuộc vào quy định chuyên ngành cụ thể.
- Các khoảng thời gian không được tính vào thời gian thử việc bao gồm: Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên; thời gian nghỉ dưỡng bệnh; thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ, chính sách đối với người thử việc và người hướng dẫn
Văn bản hướng dẫn cụ thể về quyền lợi tài chính và trách nhiệm của các bên trong thời gian thử việc:
- Người thử việc được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp tuyển dụng. Đối với người có học vị Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm thì được hưởng tỷ lệ lương cao hơn theo các quy định hiện hành của Chính phủ.
- Người thử việc được hưởng đầy đủ các khoản phụ cấp theo quy định của pháp luật tùy thuộc vào vị trí việc làm và địa bàn công tác đặc thù (nếu có).
- Cơ quan, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm phân công công chức, viên chức có năng lực và kinh nghiệm hướng dẫn người thử việc. Người hướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn.
4. Quy trình đánh giá và quyết định bổ nhiệm chính thức
Khi kết thúc thời gian thử việc, việc đánh giá năng lực của người thử việc được thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Người thử việc phải hoàn thành báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản, tự đánh giá về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Người hướng dẫn có trách nhiệm nhận xét, đánh giá bằng văn bản về quá trình thử việc của người tập sự và gửi báo cáo cho người đứng đầu đơn vị sử dụng.
- Trường hợp người thử việc đạt yêu cầu, người đứng đầu đơn vị sử dụng tiến hành đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý ra quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Trường hợp người thử việc không đạt yêu cầu hoặc bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên trong thời gian thử việc thì người đứng đầu đơn vị sử dụng đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1410/BNV-CCVC | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn
Trả lời công văn số 127/CV-SYT ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn đề nghị giải đáp một số vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 9 Chương II Pháp lệnh Cán bộ, công chức, cán bộ, công chức là nữ được nghỉ chế độ thai sản theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động. Do vậy, cán bộ, công chức là nữ trong thời gian thử việc, nếu sinh con được nghỉ chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động.
Theo quy định của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và mục 4 Chương II Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP, thử việc là quá trình người được tuyển dụng làm thử chức trách, nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm sau khi ký hợp đồng làm việc. Mục đích của chế độ thử việc là giúp cho người mới được tuyển dụng làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của ngạch viên chức sẽ được bổ nhiệm. Do vậy, thời gian được tính để để thực hiện chế độ thử việc là thời gian được tuyển dụng thực tế công tác, làm thử chức trách, nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm. Trong thời gian thử việc cán bộ, công chức nữ nghỉ chế độ thai sản thì thời gian này không được tính vào thời gian thử việc theo quy định.
Bộ Nội vụ xin trả lời để Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn được biết.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Công văn số 1410/BNV-CCVC về việc thực hiện chế độ thử việc do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 1410/BNV-CCVC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2007
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Trần Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
