Giới thiệu về Công văn số 141/TCT-CS
Công văn số 141/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất phương án xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Văn bản tập trung làm rõ quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan điều tra, nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả đối với người nộp thuế có hành vi gian lận, trốn thuế.
Các nội dung cốt lõi về xử lý vi phạm pháp luật về thuế
1. Nguyên tắc phối hợp và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra
- Khi cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm (như trốn thuế, mua bán và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp), cơ quan thuế có trách nhiệm lập và chuyển hồ sơ vụ việc sang cơ quan điều tra có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Việc chuyển giao hồ sơ phải đảm bảo tính kịp thời, bảo mật thông tin, đầy đủ tài liệu chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm và tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật Quản lý thuế.
2. Xử lý hành chính đối với các trường hợp không truy cứu trách nhiệm hình sự
- Trong trường hợp cơ quan điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, hoặc đình chỉ điều tra do hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng có dấu hiệu vi phạm hành chính về thuế, hồ sơ sẽ được chuyển trả lại cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ nhận lại để tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Thời hạn ra quyết định xử phạt hành chính được áp dụng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính tính từ ngày nhận lại hồ sơ.
3. Xác định hành vi trốn thuế và áp dụng mức xử phạt
- Văn bản hướng dẫn cụ thể cách thức xác định các hành vi được coi là trốn thuế, bao gồm việc không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn thực tế nhằm giảm số thuế phải nộp.
- Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế được thực hiện theo nguyên tắc phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, tùy thuộc vào các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ của người nộp thuế theo quy định tại các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả và tiền chậm nộp
- Bên cạnh việc bị xử phạt hành chính, người nộp thuế vi phạm bắt buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.
- Người nộp thuế còn phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức tỷ lệ phần trăm quy định trên mỗi ngày chậm nộp, tính từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày nộp đủ tiền thuế vào ngân sách.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn số 141/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương giải quyết các vướng mắc trong quá trình xử lý vi phạm về thuế. Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và cơ quan công an giúp tăng cường tính răn đe, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng
Trả lời công văn số 784/CT-TTr ngày 25/11/2008 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về việc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 11 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP quy định về hình thức và mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế:
"Điều 11. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế
Cá nhân, tổ chức có hành vi trốn thuế ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định còn bị phạt tiền theo số lần tính trên số thuế trốn. Mức phạt theo số lần thuế trốn dưới đây đối với mỗi hành vi vi phạm tối đa không quá 100.000.000 đồng, trừ trường hợp các Luật về thuế có quy định khác..."
- Tại khoản 3 Điều 66 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về việc xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế xảy ra trước ngày 01/7/20007:
"3. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm đó.
Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy định tại Nghị định này nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật pháp luật đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định này, kể cả trường hợp hành vi vi phạm đã bị lập biên bản, nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định xử lý hoặc đã ra quyết định xử lý nhưng đang trong thời hiệu giải quyết khiếu nại."
Theo đó, trường hợp cơ quan thuế tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở Doanh nghiệp Thịnh An thời kỳ kiểm tra 2004, 2005, 2006 phát hiện doanh nghiệp có hành vị khai man, trốn thuế thì cơ quan thuế căn cứ hành vi vi phạm cụ thể của doanh nghiệp để xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định tại Nghị định số 100/2004/NĐ-CP; nếu mức xử phạt theo số lần trốn thuế đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 11 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP quá 100.000.000 đồng thì căn cứ tại Luật thuế GTGT và thuế TNDN đã quy định xử phạt về hành vi khai man, trốn thuế theo mức không khống chế mức phạt tối đa. Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại Nghị định số 100/2004/NĐ-CP thì xử phạt theo quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Cao Bằng được biết và căn cứ hành vi vi phạm cụ thể của đơn vị để xử lý theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 141/TCT-CS về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 141/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
