Giới thiệu về Công văn số 1405/TCT-CS
Công văn số 1405/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Đây là cơ sở pháp lý chặt chẽ giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 1405/TCT-CS bao gồm:
- Nguyên tắc chung về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được coi là hợp lệ khi có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Điều kiện công nhận tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Tài khoản chuyển tiền của bên mua và tài khoản nhận tiền của bên bán phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định.
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác như bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể bằng văn bản trong hợp đồng mua bán hoặc phụ lục hợp đồng.
- Trường hợp thanh toán vào tài khoản của cá nhân (không phải là người đại diện theo pháp luật hoặc không được ủy quyền hợp pháp) sẽ không được coi là chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ để khấu trừ thuế.
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp thanh toán đặc thù
- Trường hợp bù trừ công nợ: Doanh nghiệp phải lập biên bản đối chiếu công nợ có chữ ký xác nhận của cả hai bên mua và bán. Phương thức thanh toán bù trừ này phải được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng thương mại.
- Trường hợp ủy quyền thanh toán cho bên thứ ba: Việc ủy quyền thanh toán qua bên thứ ba phải được lập thành văn bản thỏa thuận trước khi thực hiện giao dịch thanh toán và phải được quy định rõ trong hợp đồng chính thức hoặc phụ lục hợp đồng.
- Trường hợp thanh toán gộp nhiều hóa đơn: Doanh nghiệp được phép thực hiện một chứng từ thanh toán chung cho nhiều hóa đơn của cùng một nhà cung cấp, tuy nhiên trên chứng từ chuyển tiền hoặc bảng kê kèm theo phải thể hiện rõ chi tiết các hóa đơn được thanh toán.
- Hệ quả pháp lý khi không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng
- Doanh nghiệp sẽ bị từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với những hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán qua ngân hàng nhưng không đúng quy trình, quy định.
- Các khoản chi phí liên quan đến hóa đơn không có chứng từ thanh toán hợp lệ sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN, dẫn đến nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí, doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình thanh toán đối với các giao dịch có giá trị lớn. Mọi giao dịch trên 20 triệu đồng phải được thực hiện nghiêm túc qua tài khoản ngân hàng đã đăng ký. Đồng thời, các điều khoản về thanh toán, bù trừ công nợ hoặc ủy quyền thanh toán cần được thể hiện chặt chẽ, rõ ràng trong hợp đồng thương mại để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1405/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0107/CVĐT ngày 06/08/2007 của Công ty TNHH TM Đồng Tâm có đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Căn cứ điểm 1.2b và điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
Căn cứ điểm 1.2b và điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Về chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, ngày 31/8/2005 Tổng cục Thuế đã có công văn số 2988/TCT/PCCS hướng dẫn các Cục thuế địa phương như sau: Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu bằng chuyển khoản qua tài khoản mở tại ngân hàng là giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản kèm theo giấy báo nợ của ngân hàng về số tiền thuế chuyển nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Theo các hướng dẫn trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Tiền Giang kiểm tra cụ thể chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của Công ty Đồng Tâm để xử lý theo hướng dẫn tại công văn số 2988/TCT/PCCS ngày 31/8/2005 của Tổng cục Thuế nêu trên.
2. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
- Tại điểm 1.2d mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn một trong những điều kiện, thủ tục cần thiết đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ/hoàn thuế GTGT là: “hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng” và tại công văn số 14752/BTC-TCT ngày 23/11/2006 về việc xử lý vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai hướng dẫn: Trường hợp chứng từ báo có của Ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền nhận được từ tài khoản vãng lai là từ tài khoản tiền gửi vãng lai của cá nhân (người Việt Nam hoặc người nước ngoài) thì không được chấp nhận là chứng từ thanh toán của Công ty mua hàng để doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa làm thủ tục khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
- Tại điểm 1.2.d.3 mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên quy định một trong 4 điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu: “Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp tiền hàng xuất khẩu được thanh toán một phần vào tài khoản mang tên cơ sở kinh doanh xuất khẩu, một phần vào tài khoản của cá nhân là người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của cơ sở kinh doanh thì doanh nghiệp xuất khẩu chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của phần hàng xuất khẩu tương ứng với phần doanh thu được phía nước ngoài thanh toán vào tài khoản của cơ sở kinh doanh”.
Căn cứ các quy định trên, đề nghị Cục thuế kiểm tra cụ thể hồ sơ của Công ty để xử lý đảm bảo chặt chẽ, tránh lợi dụng.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Công văn số 1809/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng của Công ty TNHH Kim Hồng
- 3Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 5Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 7Công văn số 2988 TCT/PCCS về việc chứng từ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đã nộp ở khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn số 14752/BTC-TCT về việc xử lý vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1405/TCT-CS về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1405/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
