Giới thiệu về Công văn số 1398/TCT-TS
Công văn số 1398/TCT-TS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, chỉ đạo và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác quản lý và thu tiền sử dụng đất. Văn bản này hướng tới việc thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc tính toán và thu nộp ngân sách nhà nước được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi liên quan đến quản lý thu tiền sử dụng đất
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và đất đai, nội dung chỉ đạo của Tổng cục Thuế thường tập trung vào các vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và thời điểm tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Áp dụng giá đất và chính sách thu: Quy định về việc áp dụng bảng giá đất, giá đất cụ thể và các hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách, người có công, hộ nghèo, hoặc các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Quy trình phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường (nơi tiếp nhận hồ sơ) và cơ quan Thuế (nơi xác định nghĩa vụ tài chính) nhằm đảm bảo hồ sơ được luân chuyển nhanh chóng, chính xác, hạn chế phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Xử lý nợ đọng và chậm nộp: Đưa ra các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đọng tiền sử dụng đất, áp dụng các chế tài xử phạt chậm nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn số 1398/TCT-TS đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực thi pháp luật đất đai tại địa phương. Việc áp dụng đúng tinh thần công văn giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước và hạn chế tối đa các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1398/TCT-TS | Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2006 |
Kính gửi: Chi cục thuế huyện cần giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 41/CCT/NV-TH ngày 21/3/2006 của Chi cục Thuế Huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh vướng mắc khi thực hiện chế độ thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Để có cơ sở và căn cứ xác định tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp ông Nguyễn Văn A mà Chi cục Thuế huyện Cần Giờ hỏi (ông Nguyễn Văn A có quá trình sử dụng đất ở trước năm 1975 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2000, có ghi diện tích đất thổ cư là 100m2 và diện tích đất gò là 400m2. Nay ông A có nhu cầu xin chuyển mục đích từ đất gò sang đất ở với diện tích 200m2, như vậy ông A có phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất chuyển đổi mục đích đó hay không), đề nghị Chi cục Thuế chuyển hồ sơ về đất đai của ông A cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng đăng ký nhà đất) tại địa phương để xác định:
- Diện tích ở và đất gò ông A đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2000, nay theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thi hành Luật đất đai năm 2003 thì được xác định lại về diện tích đất ở, đất vườn, ao, đất nông nghiệp (nếu có) theo quy định tại điều, khoản nào của Nghị định này.
- Thông tin, số liệu địa chính theo như hướng dẫn tại Thông tư liên bộ Tài chính, Tài nguyên Môi trường và số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
2. Căn cứ quy định tại Tiết a và b, Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì:
- Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
- Chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
Theo đó trường hợp hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn ao, nay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được xác định lại diện tích: đất ở, đất vườn, ao, đất nông nghiệp (nếu có) theo quy định tại Điều 45, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thi hành Luật đất đai năm 2003. Đối với diện tích đất vườn, ao, sau khi đã được công nhận là đất ở), nếu chuyển mục đích sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Tiết a (hoặc theo quy định tại tiết b nếu là trường hợp đất vườn ao được xác định lại là đất nông nghiệp) Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP nêu trên.
3. Căn cứ Điểm 1, Mục I phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ quy định nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Theo đó, trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất ở, nay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hộ gia đình đó chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất lần nào thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất (chỉ được miễn, giảm một lần).
Còn về trường hợp Chi cục Thuế hỏi (họ ông Nguyễn Văn B có sử dụng một khu đất có nhà ở thuộc khu dân cư và đất đã sử dụng trước ngày 15/10/1993. Nay ông B đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, như vậy ông B có phải nộp tiền sử dụng đất không), đề nghị Chi cục Thuế căn cứ vào việc xác định thông tin, số liệu địa chính của cơ quan Tài nguyên và Môi trường nếu được xác định là thuộc diện Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 50 Luật đất đai 2003 thì ông A thuộc diện không phải nộp tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế thông báo để Chi cục biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn số 1398/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 1398/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
