Giới thiệu chung về Công văn số 138/TCT-CS
Công văn số 138/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định chính xác điều kiện, mức ưu đãi và thời gian áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
Nội dung hướng dẫn trong văn bản tập trung vào các quy định và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN cụ thể như sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo kê khai. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Mức ưu đãi về thuế suất (10%, 15% hoặc 17%) và thời gian miễn, giảm thuế (miễn tối đa 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo) được xác định cụ thể dựa trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn khó khăn hoặc theo các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động để mở rộng quy mô, tăng công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí định lượng theo quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Nguyên tắc chuyển tiếp và kế thừa ưu đãi: Trong quá trình thực hiện dự án, nếu doanh nghiệp có sự thay đổi về hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc thực hiện sáp nhập, chia tách mà dự án đầu tư vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN thì doanh nghiệp mới tiếp tục được kế thừa các ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại của dự án.
Hướng dẫn thực hiện và tuân thủ pháp luật thuế
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đúng quy định, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp:
- Trách nhiệm tự xác định của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin kê khai này.
- Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp doanh nghiệp kê khai ưu đãi thuế không đúng đối tượng hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Các trường hợp vi phạm sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Tóm lại, Công văn số 138/TCT-CS là văn bản hướng dẫn thiết thực, giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN, từ đó tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 138/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 5235/CT-THNVDT ngày 9/9/2008 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu hỏi về ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về việc hưởng ưu đãi thuế TNDN khi đăng ký lại và gia hạn thời gian hoạt động: Tổng cục Thuế đã có công văn số 1951/TCT-PCCS ngày 22/5/2007 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố (photo kèm theo)
2) Về ưu đãi thuế đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện ưu đãi ghi trong Giấy phép đầu tư.
- Điểm 4 mục I Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh không đạt các tiêu chuẩn để được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN và miễn giảm thuế TNDN theo quy định tại Điều 46 và Điều 48 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp căn cứ vào các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN mà doanh nghiệp thực tế đạt được hàng năm để xác định mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi và thực hiện quyết toán thuế TNDN theo mức thuế suất đó, đồng thời báo cáo với Bộ Tài chính và cơ quan cấp giấy phép đầu tư biết".
- Điểm 2.1 mục IV Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn tại mục IV Phần D Thông tư này.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với cơ sở kinh doanh phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ cơ sở kinh doanh được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà cơ sở kinh doanh đáp ứng được".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
- Trước năm 2004 đơn vị không đáp ứng được điều kiện ghi trong Giấy phép đầu tư thì cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp căn cứ vào các điều kiện mà doanh nghiệp thực tế đạt được để áp dụng mức thuế ưu đãi đồng thời báo cáo với Bộ Tài chính và cơ quan cấp giấy phép đầu tư biết.
- Từ năm 2004, doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi và xác định mức ưu đãi, thời gian áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo đúng các điều kiện ưu đãi mà doanh nghiệp đáp ứng.
3) Về ưu đãi đối với trường hợp doanh nghiệp năm đạt điều kiện ưu đãi, năm không đạt điều kiện ưu đãi: Vấn đề này, Bộ Tài chính đang tập hợp có công văn hướng dẫn chung.
4) Trường hợp dự án ghi trong Giấy phép đầu tư xuất khẩu trên 80% sản phẩm, thực tế doanh thu xuất khẩu của đơn vị bằng 78% trên tổng doanh thu nhưng số liệu của đơn vị thì 100% sản phẩm chế biến của đơn vị là xuất khẩu thì Cục thuế phải kiểm tra cụ thể chính xác các số liệu của đơn vị để áp dụng ưu đãi thuế cho đơn vị theo đúng các điều kiện doanh nghiệp đáp ứng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1951/TCT-PCCS về việc ưu đãi thuế Thu nhập Doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Công văn số 138/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 138/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
