Giới thiệu về Công văn số 1332 TCT/PCCS
Công văn số 1332 TCT/PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các nội dung liên quan đến chính sách miễn thuế và giảm thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án thực hiện các quy định ưu đãi thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1332 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về miễn giảm thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực trọng tâm: Chính sách miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng đủ điều kiện.
- Tình trạng hiệu lực và các mốc thời gian: Chưa có dữ liệu cụ thể về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực trong nguồn trích xuất.
Tóm tắt nội dung cốt lõi: Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản tập trung vào việc thiết lập các quy tắc nền tảng, phạm vi và đối tượng thụ hưởng chính sách miễn, giảm thuế, cụ thể bao gồm các định hướng sau:
- Xác định phạm vi áp dụng: Quy định rõ ràng về các sắc thuế, trường hợp thuế được hệ thống pháp luật cho phép áp dụng biện pháp miễn hoặc giảm nghĩa vụ tài chính.
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Khoanh vùng các nhóm người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) đáp ứng các tiêu chí cụ thể về ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc các trường hợp gặp khó khăn khách quan được xem xét miễn, giảm thuế.
- Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm thuế: Đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng trình tự pháp luật. Việc miễn giảm thuế phải dựa trên hồ sơ thực tế và các điều kiện kiểm tra nghiêm ngặt từ cơ quan thuế.
- Thủ tục và hồ sơ pháp lý ban đầu: Định hình các bước kê khai, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế mà người nộp thuế cần chuẩn bị để trình cơ quan thuế có thẩm quyền phê duyệt.
Khuyến nghị: Do các thông tin chi tiết về điều khoản thi hành và ngày ban hành chưa được thể hiện đầy đủ trong bản trích xuất, người nộp thuế và cán bộ thực thi cần liên tục đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế hiện hành để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1332TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2005 |
| Kính gửi: | Chi cục thuế Yên Sơn |
Trả lời công văn số 65/CCT ngày 23/2/2005 của Chi cục thuế Yên Sơn hỏi về một số vấn đề về miễn giảm thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Tại Điểm 7, Tiết 1.4 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp có quy định: “Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp mà có sự thay đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, sáp nhập thêm cơ sở kinh doanh khác vào theo quy định của pháp luật thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Hợp tác xã được chia tách thành Hợp tác xã sản xuất khai thác đá vật liệu xây dựng Quyết Thắng và Hợp tác xã sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Đồng Nhất nếu Hợp tác xã Đồng Nhất vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại.
2) Tại Điều 21 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 có quy định: “Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện quy định tại điều 15, điều 16 Nghị định này được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, kể từ khi có thu nhập chịu thuế”.
Căn cứ theo quy định nêu trên việc xét ưu đãi miễn giảm theo Điều 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP (nay là Điều 34 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003) là căn cứ vào dự án thành lập Công ty ở địa bàn thuộc Danh mục B và danh mục C, không căn cứ vào địa bàn hoạt động kinh doanh của Công ty. Vì vậy Công ty TNHH Sơn Hà có trụ sở tại xã An Tường – Yên Sơn – Tuyên Quang (thuộc địa bàn B) nhưng Công ty có thi công công trình tại thị xã Sơn Tây – Hà Tây thì vẫn được ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
3) Tại Điểm 1.4 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp có quy định: “Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 06 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn B và cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn B”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, cơ sở kinh doanh mới thành lập thuộc địa bàn B nếu không đáp ứng về điều kiện lao động thì vẫn được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 06 năm tiếp theo.
Tổng cục Thuế trả lời để Chi cục Thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1332 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về miễn giảm thuế
- Số hiệu: 1332TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
