Giới thiệu chung về Công văn số 1326/TCT-ĐTNN
Công văn số 1326/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (NTNN) và nhà thầu phụ nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đồng thời xác định rõ trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam ký hợp đồng.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
1. Xác định đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng
Theo hướng dẫn, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Các dịch vụ được cung cấp và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp ngoài Việt Nam nhưng được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế.
2. Phương pháp tính Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên phương pháp nộp thuế mà nhà thầu lựa chọn hoặc đủ điều kiện áp dụng:
- Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn kinh doanh từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như doanh nghiệp Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu): Áp dụng khi nhà thầu không đáp ứng được các điều kiện trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định cụ thể cho từng hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt.
3. Phương pháp tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Tương tự như thuế GTGT, thuế TNDN cũng được xác định theo các phương pháp tương ứng:
- Phương pháp kê khai doanh thu, chi phí: Nhà thầu nộp thuế TNDN trên cơ sở thu nhập chịu thuế (doanh thu trừ chi phí hợp lý) với thuế suất phổ thông nếu thực hiện đầy đủ chế độ kế toán.
- Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế: Đây là phương pháp phổ biến nhất. Thuế TNDN được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ % thuế TNDN ấn định cho từng lĩnh vực hoạt động (như dịch vụ, bản quyền, cho thuê máy móc thiết bị, xây dựng có bao thầu hoặc không bao thầu vật tư).
4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân phía Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp từ giá trị thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
- Đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu, kê khai tờ khai thuế nhà thầu và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Trách nhiệm liên đới: Trong trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ hoặc khấu trừ không đúng, không đủ, bên Việt Nam sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và phải tự nộp thay số thuế còn thiếu.
5. Các trường hợp miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Đối với các nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, công văn hướng dẫn quy trình thủ tục để được áp dụng miễn, giảm thuế TNDN tại Việt Nam. Nhà thầu phải thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý bên Việt Nam để được xem xét giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1326/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2006 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tiến bộ quốc tế
Ngày 10/3/2006, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 323/2005/CV-PKT ngày 26/12/2005 của công ty cổ phần tiến bộ quốc tế về vấn đề thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính và công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/3/2006 của Tổng cục Thuế thì “Trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam”
Như vậy, trường hợp các Công ty nước ngoài thực hiện dịch vụ quản lý người lao động tại nước ngoài và thu phí dịch vụ sau khi người lao động nhận được lương hàng tháng tại nước ngoài và chuyển về Việt Nam trả cho Công ty cổ phần tiến bộ quốc tế thì các công ty nước ngoài không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam theo quy định tại thông số 05/2005/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần tiến bộ quốc tế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 2Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1326/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về vấn đề thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- Số hiệu: 1326/TCT-ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
