Tóm tắt Công văn số 1326 TCT/DNNN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT
Công văn số 1326 TCT/DNNN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh- Văn bản tập trung hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị thành viên có hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù.
- Xác định rõ trách nhiệm kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT của tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc độc lập.
- Điều kiện khấu trừ: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định.
- Chứng từ thanh toán: Yêu cầu bắt buộc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị lớn theo hạn mức quy định để đủ điều kiện được khấu trừ thuế.
- Phân bổ thuế đầu vào: Hướng dẫn phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp không hạch toán riêng được.
- Xác định thuế suất: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đối với từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cụ thể do doanh nghiệp cung cấp, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật.
- Thời điểm xác định thuế GTGT: Quy định rõ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ là căn cứ để lập hóa đơn và tính thuế GTGT đầu ra.
- Kê khai thuế: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hoàn thuế GTGT: Quy định các trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (như dự án đầu tư mới, hàng hóa xuất khẩu) và quy trình thẩm định hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn số 1326 TCT/DNNN mang tính chất chỉ đạo nghiệp vụ của Tổng cục Thuế. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với các Luật Thuế GTGT và Nghị định, Thông tư hướng dẫn hiện hành để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1326TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty công trình đô thị Đông Hà |
Trả lời công văn số 03/CV-CT ngày 22/3/2005 của Công ty công trình đô thị v/v chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2, Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn:
“14- Dịch vụ công cộng như vệ sinh, thoát nước; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả.
Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố bao gồm các hoạt động thu, dọn, xử lý rác và chất phế thải, thoát nước, xử lý nước thải cho các tổ chức, cá nhân không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Nếu cơ sở kinh doanh tận dụng chất phế thải để sản xuất ra sản phẩm khác để bán thì các sản phẩm này sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Mục II, phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC hoặc chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Mục II, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC. Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện các dịch vụ, như: lau dọn, vệ sinh văn phòng cho các tổ chức, cá nhân thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất 10% hướng dẫn tại Điểm 3.27, Mục II, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC.
…”
Căn cứ hướng dẫn trên, thì trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ thu gom rác thải, hút bể phốt và xử lý chất thải cho các hộ dân cư, cơ quan hành chính nhà nước, nhà hàng thì dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ lau dọn, vệ sinh văn phòng, nhà cửa cho các tổ chức, cá nhân thì dịch vụ này áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%. Trường hợp Công ty tận dụng chất phế thải để sản xuất ra sản phẩm khác để bán thì các sản phẩm này áp dụng thuế GTGT theo quy định (ví dụ: nếu Công ty tận dụng chất phế thải hút từ bể phốt để sản xuất ra phân bón thì mặt hàng phân bón áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại Điểm 2.2 Mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên).
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty công trình đô thị Đông Hà được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 84/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1326 TCT/DNNN của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế GTGT
- Số hiệu: 1326TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
