Giới thiệu chung về Công văn số 1316/TCT-TS
Công văn số 1316/TCT-TS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn, giải thích và thống nhất việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định và thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thu tiền sử dụng đất
Văn bản tập trung hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương triển khai thực hiện các chính sách tài chính đất đai trọng tâm sau đây:
- Xác định căn cứ tính tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K), diện tích đất tính tiền sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở tính toán chính xác số tiền sử dụng đất phải nộp.
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Xác định rõ nguyên tắc về thời điểm tính tiền sử dụng đất là thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Làm rõ các đối tượng, điều kiện, nguyên tắc và thủ tục hồ sơ để người sử dụng đất được hưởng các ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất (như đất ở trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng chính sách, người có công, hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
- Quy trình luân chuyển hồ sơ địa chính: Hướng dẫn sự phối hợp và quy trình luân chuyển thông tin địa chính giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Thuế để đảm bảo việc xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện nhanh chóng, đúng thời hạn quy định.
Nguyên tắc phối hợp và xử lý vướng mắc tại địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thu tiền sử dụng đất hiệu quả, đúng pháp luật và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Cơ quan Thuế các cấp cần chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến giá đất và nghĩa vụ tài chính đất đai trên địa bàn.
- Giải quyết hồ sơ tồn đọng: Tập trung rà soát, phân loại và xử lý dứt điểm các hồ sơ đất đai còn vướng mắc về nghĩa vụ tài chính, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp, đồng thời không làm thất thoát ngân sách.
- Báo cáo kịp thời các trường hợp vượt thẩm quyền: Đối với các trường hợp có vướng mắc do sự chồng chéo hoặc chưa rõ ràng của các văn bản quy phạm pháp luật, Cục Thuế địa phương phải kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1316/TCT-TS | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Cần Thơ
Trả lời công văn số 63/CT-TTr ngày 20/3/2006 của Cục thuế tỉnh Cần Thơ về việc giải quyết Đơn Khiếu nại ngày 16/02/2006 của ông Phan Thanh Thao, cư ngụ tại số nhà 29C/5, đường Bùi Hữu Nghĩa, Khu vực III, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ khiếu nại việc cơ quan Thuế địa phương thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất đối với gia đình ông không đúng quy định của pháp luật, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3, Điều 87, Luật Đất đai năm 2003 quy định xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao như sau:
"Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó".
- Tại Tiết b, Khoản 1, Điều 45, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, trong đó có việc xác định diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành như sau:
"b/ Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 87 của Luật Đất đai; Khoản 2, 3 Điều 80 của Nghị định này; hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp đất ở có vườn của ông Phan Thanh Thao được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01170/QSDĐ ngày 20/01/2003 trước ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 có hiệu lực thi hành thì diện tích đất ở có vườn là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp; khi ông Thao có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở thì diện tích đất ở của ông Thao được xác định lại theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 87 Luật Đất đai và ông Thao không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế thành phố Cần Thơ phối hợp với các ngành có liên quan ở địa phương kiểm tra kỹ hồ sơ kèm theo Đơn khiếu nại của ông Thao để thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất đối với ông Thao theo đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1316/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 1316/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
