Tóm tắt Công văn số 1311/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với phí bảo lãnh vay vốn
Công văn số 1311/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với khoản phí bảo lãnh vay vốn phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và phân tích chi tiết về quy định thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế nhà thầu nước ngoài liên quan đến khoản phí này.
1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phí bảo lãnh vay vốn
Chính sách thuế GTGT đối với phí bảo lãnh vay vốn được phân biệt rõ ràng dựa trên đối tượng thực hiện bảo lãnh:
- Trường hợp tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh: Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và pháp luật về thuế GTGT, hoạt động bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng. Do đó, phí bảo lãnh vay vốn do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam thực hiện thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh: Nếu một doanh nghiệp thông thường (ví dụ: công ty mẹ bảo lãnh cho công ty con vay vốn) thực hiện bảo lãnh và có thu phí bảo lãnh, thì khoản phí này không được coi là hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng. Khoản phí bảo lãnh này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%.
2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí bảo lãnh
Để khoản phí bảo lãnh vay vốn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản vay được bảo lãnh phải được sử dụng trực tiếp và có hiệu quả cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hợp đồng bảo lãnh vay vốn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và hóa đơn GTGT hợp pháp (nếu bên bảo lãnh là doanh nghiệp trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế nhà thầu (nếu bên bảo lãnh là tổ chức nước ngoài).
- Quy định về giao dịch liên kết: Trường hợp việc bảo lãnh diễn ra giữa các bên có quan hệ liên kết (như công ty mẹ và công ty con), mức phí bảo lãnh phải được xác định theo nguyên tắc giá thị trường. Nếu mức phí bảo lãnh vượt quá mức giá giao dịch độc lập tương đương, phần chi phí vượt mức sẽ bị cơ quan thuế loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
3. Nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với tổ chức bảo lãnh nước ngoài
Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam được một tổ chức nước ngoài (không hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam) bảo lãnh vay vốn và doanh nghiệp phải trả phí bảo lãnh cho tổ chức nước ngoài này, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định như sau:
- Thuế GTGT nhà thầu: Phí bảo lãnh vay vốn trả cho tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế GTGT dịch vụ. Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, khai và nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán phí.
- Thuế TNDN nhà thầu: Thu nhập từ phí bảo lãnh của tổ chức nước ngoài phát sinh tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế TNDN nhà thầu. Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được áp dụng theo quy định hiện hành đối với dịch vụ hoặc hoạt động tài chính tương ứng.
4. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của bên bảo lãnh để xác định đúng nghĩa vụ thuế GTGT (không chịu thuế hay chịu thuế 10%).
- Xây dựng hồ sơ chứng minh tính hợp lý của phí bảo lãnh, đặc biệt là trong các giao dịch liên kết, tránh rủi ro bị ấn định thuế.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế nhà thầu nước ngoài đúng thời hạn quy định khi phát sinh giao dịch thanh toán phí bảo lãnh ra nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1311/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 349/CT-TTHT ngày 13/3/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Phước về việc chính sách thuế đối với phí bảo lãnh vay vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại Mục I Phần A, Điểm 2 Mục I Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998; Mục I Phần A, Điểm 2.1.d Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính thì:
Trường hợp Công ty liên doanh TNHH Chế biến gia vị xuất khẩu Vinaharris thanh toán cho Công ty Harris Freemen & Co.,LP (Công ty mẹ của Công ty liên doanh TNHH Chế biến gia vị xuất khẩu Vinaharris) khoản phí liên quan đến việc mở thư tín dụng bảo lãnh vay vốn của các ngân hàng thương mại trong nước phù hợp với quy định của ngân hàng và hợp đồng vay vốn của ngân hàng thương mại trong nước (việc bảo lãnh được thực hiện tại ngân hàng có trụ sở tại Mỹ) thì khoản phí này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN với tỷ lệ là 10% trên doanh thu tính thuế.
Chứng từ thanh toán làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản phí bảo lãnh này bao gồm: yêu cầu của ngân hàng thương mại trong nước về việc phải có thư tín dụng bảo lãnh; văn bản của Công ty mẹ cũng như của ngân hàng bảo lãnh (tại Mỹ) về việc chấp thuận mở thư tín dụng bảo lãnh trong đó quy định cụ thể mục đích bảo lãnh, thời hạn thanh toán phí bảo lãnh và mức phí bảo lãnh; yêu cầu thanh toán phí bảo lãnh của Công ty mẹ; chứng từ thanh toán phí bảo lãnh của Công ty mẹ cho ngân hàng bảo lãnh (bản photocopy); chứng từ thanh toán qua ngân hàng về việc Công ty thanh toán phí bảo lãnh cho Công ty mẹ.
Khoản phí bảo lãnh này được hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định TNDN chịu thuế của Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Phước biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1311/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với phí bảo lãnh vay vốn
- Số hiệu: 1311/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
