Tóm tắt Công văn số 131/TCT-TS của Tổng cục Thuế về thuế suất thuế tài nguyên
Công văn số 131/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên về việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên thiên nhiên theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Nguyên tắc xác định và áp dụng thuế suất thuế tài nguyên
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên phải tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản quy phạm pháp luật gốc, bao gồm Luật Thuế tài nguyên, các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cụ thể:
- Thuế suất thuế tài nguyên được áp dụng theo biểu thuế suất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ.
- Việc phân loại tài nguyên để áp dụng thuế suất phải căn cứ vào tính chất lý, hóa học, mục đích sử dụng và tên gọi chính xác của tài nguyên được khai thác thực tế.
- Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì thuế suất được xác định dựa trên từng chất riêng biệt hoặc theo loại tài nguyên chính có giá trị cao nhất nếu không tách biệt được.
2. Hướng dẫn chi tiết về thuế suất đối với một số nhóm tài nguyên trọng điểm
Công văn tập trung làm rõ cách thức áp dụng mức thuế suất đối với các nhóm tài nguyên thường phát sinh vướng mắc tại địa phương:
- Nhóm khoáng sản kim loại và phi kim loại: Áp dụng mức thuế suất tương ứng với từng loại quặng, đất, đá, cát, sỏi. Đối với cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc cát san lấp, cần phân biệt rõ mục đích khai thác để áp dụng đúng khung thuế suất quy định.
- Nhóm nước thiên nhiên: Xác định thuế suất đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác nhau như sản xuất thủy điện, sản xuất kinh doanh dịch vụ, hoặc phục vụ sinh hoạt.
- Sản phẩm của rừng tự nhiên: Các loại gỗ, lâm sản ngoài gỗ khai thác từ rừng tự nhiên phải chịu thuế suất theo quy định nhằm hạn chế việc khai thác quá mức và bảo vệ tài nguyên rừng.
3. Phương pháp tính thuế tài nguyên liên quan đến thuế suất
Để đảm bảo tính chính xác trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, công văn hướng dẫn công thức xác định số thuế tài nguyên phải nộp:
- Số thuế tài nguyên phải nộp được xác định bằng sản lượng tài nguyên tính thuế nhân với giá tính thuế đơn vị tài nguyên và nhân với thuế suất thuế tài nguyên tương ứng.
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, được xác định theo quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương triển khai các biện pháp quản lý chặt chẽ:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn tự kê khai, tự nộp thuế tài nguyên đúng mức thuế suất quy định.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để kiểm tra, giám sát sản lượng khai thác thực tế và giá tính thuế tài nguyên sát với giá thị trường.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai sai thuế suất, gian lận sản lượng khai thác nhằm trốn thuế tài nguyên.
Thông tin tổng hợp trên đây giúp các doanh nghiệp khai thác tài nguyên và cơ quan quản lý thuế nắm rõ các hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 131/TCT-TS để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 131/TCT-TS | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 6515/CT-THDT ngày 6/10/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc thu thuế tài nguyên nước đối với các cơ sở sản xuất nước đá, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và điểm 3a, Mục VII Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ thì: Nước thiên nhiên khai thác sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên với thuế suất thuế tài nguyên là 3%.
Vì vậy, hoạt động khai thác tài nguyên nước thiên nhiên sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất ra nước đá thuộc diện nộp thuế tài nguyên với thuế suất thuế tài nguyên 3%.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Dương biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 131/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên
- Số hiệu: 131/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
