Tóm tắt Công văn số 1301/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế
Công văn số 1301/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc áp dụng các chính sách thuế trên thực tế. Dưới đây là tổng hợp các nội dung định hướng và phân tích dựa trên thông tin pháp lý của văn bản:
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1301/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ký hiệu nghiệp vụ: 1301/TCT-TS (thông thường ký hiệu "TS" liên quan đến công tác quản lý các khoản thu từ đất, tài sản, lệ phí trước bạ hoặc các chính sách thuế tài sản liên quan).
- Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế thực hiện đúng, đồng bộ các quy định pháp luật về thuế, hạn chế sai sót trong quá trình thực thi nghĩa vụ tài chính.
- Phạm vi áp dụng và định hướng chính sách
Mặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được trích xuất toàn diện trong cơ sở dữ liệu, dựa trên nguyên tắc ban hành văn bản của Tổng cục Thuế, nội dung của công văn tập trung vào các định hướng cốt lõi sau:
- Thống nhất cách hiểu pháp luật: Đưa ra các giải thích rõ ràng đối với các quy định còn chồng chéo hoặc chưa cụ thể trong các Thông tư, Nghị định hiện hành về chính sách thuế.
- Tháo gỡ vướng mắc thực tế: Trả lời các kiến nghị cụ thể của Cục Thuế địa phương hoặc của người nộp thuế liên quan đến việc kê khai, tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách: Hướng dẫn các biện pháp quản lý thuế hiệu quả, chống thất thu thuế đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của chuyên đề tài sản hoặc các chính sách thuế tương đương.
- Khuyến nghị thực thi đối với các đối tượng liên quan
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần bám sát nội dung hướng dẫn tại Công văn số 1301/TCT-TS để hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn quản lý, đảm bảo tính nhất quán trong việc áp dụng luật thuế, tránh việc mỗi địa phương áp dụng một kiểu khác nhau.
- Đối với người nộp thuế: Cần chủ động nghiên cứu kỹ các hướng dẫn nghiệp vụ này để áp dụng chính xác vào tình hình thực tế của doanh nghiệp hoặc cá nhân, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Lưu ý: Để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế, người nộp thuế và cán bộ thực thi cần đối chiếu trực tiếp nội dung hướng dẫn của Công văn 1301/TCT-TS với các văn bản quy phạm pháp luật gốc (Luật, Nghị định, Thông tư) có liên quan tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1301/TCT-TS | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế Tp. Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được đơn thư của Ông Lê Lời trú tại tổ 40, phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đề ngày 27/3/2006 kiến nghị về việc thu tiền sử dụng đất (SDĐ) của cơ quan thuế địa phương đối với gia đình Ông chưa thỏa đáng (khi làm thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ), về việc này; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1. (b, đ), Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ, gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất: "Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
…
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
…
Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật".
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; Giấy tờ về thanh lý hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật, thì khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất.
Vì vậy, nếu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tạm thời do Sở địa chính – nhà đất TP. Đà Nẵng cấp ngày 22/12/2000 đối với gia đình Ông Lời theo đúng quy định của pháp luật tại thời Điểm được cấp giấy và diện tích đất hiện gia đình Ông đang sử dụng ổn định được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế TP. Đà Nẵng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, kiểm tra kỹ hồ sơ về nguồn gốc đất của gia đình Ông Lời để thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất đối với gia đình Ông theo đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1301/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế
- Số hiệu: 1301/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
