Tóm tắt Công văn số 130/TCT-TS về việc nộp tiền sử dụng đất
Công văn số 130/TCT-TS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, cụ thể là việc xác định và nộp tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức.
1. Xác định nghĩa vụ tài chính và căn cứ tính tiền sử dụng đất
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và căn cứ pháp lý để cơ quan thuế xác định chính xác số tiền sử dụng đất phải nộp vào ngân sách nhà nước:
- Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất: Được xác định cụ thể dựa trên hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang, bảo đảm tính chính xác về ranh giới, vị trí và mục đích sử dụng đất.
- Giá đất tính tiền sử dụng đất: Áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể được quyết định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Xác định mốc thời gian ban hành quyết định hành chính hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế để áp dụng đúng chính sách thuế và bảng giá đất có hiệu lực tại thời điểm đó, tránh gây thất thu cho ngân sách hoặc gây thiệt hại cho người dân.
2. Quy trình nộp, miễn, giảm và ghi nợ tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về thủ tục hành chính, hồ sơ pháp lý liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất:
- Thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi (như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn). Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh để cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng quy định pháp luật.
- Chính sách ghi nợ tiền sử dụng đất: Quy định rõ điều kiện, đối tượng và thời hạn tối đa được ghi nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như phương thức thanh toán nợ dần trong thời hạn quy định để giảm bớt gánh nặng tài chính.
- Thời hạn nộp tiền sử dụng đất: Nhắc nhở về thời hạn gửi thông báo nộp tiền của cơ quan thuế và thời hạn người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhằm tránh phát sinh các khoản tiền chậm nộp không đáng có.
3. Tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý thu tiền sử dụng đất
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, văn bản nhấn mạnh:
- Trao đổi thông tin địa chính điện tử: Cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên và môi trường phải thực hiện nghiêm túc quy chế phối hợp, truyền nhận thông tin địa chính bằng phương thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính nhanh chóng, chính xác.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Đối với các hồ sơ địa chính chưa rõ ràng hoặc có sự sai lệch thông tin, cơ quan thuế chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để xác minh, không tự ý kéo dài thời gian xử lý hồ sơ gây phiền hà cho người nộp thuế.
Kết luận và chỉ đạo thực hiện
Công văn số 130/TCT-TS đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực cho cán bộ thuế tại địa phương, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất thông qua việc minh bạch hóa quy trình tính và thu tiền sử dụng đất. Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và triển khai đồng bộ các nội dung hướng dẫn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/TCT-TS | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tây
Trả lời công văn số 1684 CT/TH&DT ngày 10/11/2006 của Cục thuế tỉnh Hà Tây về việc thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 4, Điều 5 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì: "Trường hợp người được giao đất thực hiện bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, thì được trừ số tiền đã bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất phải nộp, nhưng mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp".
Theo điểm b, khoản 1 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai thì thu hồi đất và quản lý đất đai đã thu hồi vào mục đích: "sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn".
Căn cứ quy định trên đây thì Công ty đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Việt Nam được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây giao đất trên diện tích đất thu hồi của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Máy kéo và máy nông nghiệp; Công ty đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Việt Nam đã thực hiện chi trả tiền hỗ trợ đất cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Máy kéo và máy nông nghiệp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (công văn số 582/UBND-XD ngày 17/2/2006) thì Công ty được khấu trừ số tiền đã bồi thường đất, hỗ trợ đất vào số tiền sử dụng đất phải nộp, nhưng mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
Đối với các chi phí bồi thường về tài sản, hoa màu và các khoản hỗ trợ khác thì không được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp, mà công ty thực hiện hạch toán vào chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Hà Tây biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 130/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc nộp tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 130/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
