Giới thiệu chung về Công văn số 128/TCT-CS
Công văn số 128/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc xác định hành vi vi phạm kê khai thuế. Văn bản này đóng vai trò định hướng giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất phương pháp phân loại hành vi vi phạm, từ đó áp dụng đúng chế tài xử phạt hành chính về thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về xác định vi phạm kê khai thuế
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc phân định hành vi và áp dụng quy định xử phạt như sau:
- Phân định giữa hành vi khai sai và hành vi trốn thuế: Việc xác định một hành vi là khai sai hay trốn thuế phải căn cứ chặt chẽ vào hồ sơ thực tế, bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các yếu tố cấu thành vi phạm. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn nhưng người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực trên sổ sách kế toán sẽ bị xử phạt theo chế tài khai sai. Ngược lại, các hành vi cố ý sử dụng hóa đơn không hợp pháp, giả mạo chứng từ nhằm mục đích giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn sẽ bị xem xét xử lý về hành vi trốn thuế.
- Xử lý đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Công văn làm rõ nguyên tắc xử lý khi người nộp thuế tự phát hiện sai sót và thực hiện khai bổ sung. Nếu việc khai bổ sung được thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, hành vi này sẽ được xem xét giảm nhẹ chế tài hoặc không bị xử phạt về hành vi trốn thuế, thay vào đó chỉ phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền chậm nộp và xử phạt về hành vi khai sai (nếu có).
- Nguyên tắc áp dụng chế tài xử phạt hành chính: Quá trình xử lý vi phạm phải tuân thủ nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần. Trường hợp có nhiều hành vi vi phạm độc lập thì sẽ bị xử phạt đối với từng hành vi cụ thể theo quy định.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn số 128/TCT-CS mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả cơ quan quản lý và người nộp thuế:
- Đối với cơ quan thuế: Tạo ra sự đồng nhất, minh bạch trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên toàn quốc, hạn chế tối đa việc áp dụng tùy tiện hoặc sai lệch các quy định xử phạt hành chính.
- Đối với người nộp thuế: Giúp doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ ranh giới pháp lý giữa sai sót vô ý (khai sai) và hành vi cố ý (trốn thuế), từ đó nâng cao ý thức tự giác tuân thủ, chủ động rà soát và khai bổ sung khi phát hiện sai sót để giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 128/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 12429/CT- THNVDT ngày 07/10/2008 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về xác định thời hạn chậm nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính đối với đất chuyển nhượng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Việc xác định ngày chậm nộp hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1a Công văn số 1620/TCT-CS ngày 24/4/2008 của Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc xử phạt chậm nộp khai nghĩa vụ tài chính về đất.
Trường hợp thực hiện cơ chế một cửa trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy định việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do UBND quận xác nhận hợp pháp để làm căn cứ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2, Điều 52 Luật Đất đai năm 2003 và việc tính ngày chậm nộp hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính cũng được căn cứ vào ngày UBND quận xác nhận hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp để xác định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 128/TCT-CS về việc xác định vi phạm kê khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 128/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
