Tóm tắt Công văn số 1233/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc tính thuế thu nhập cá nhân
Công văn số 1233/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), quyết toán thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
- Công văn hướng dẫn cụ thể đối với các cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong việc khấu trừ, khai thuế và nộp thuế thay cho người nộp thuế trước khi chi trả thu nhập.
- Phương pháp xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế TNCN
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Hướng dẫn cách xác định doanh thu chịu thuế bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế theo luật định).
- Các khoản giảm trừ gia cảnh: Chi tiết về mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ đối với người phụ thuộc. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký người phụ thuộc để làm căn cứ tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và biểu thuế suất toàn phần đối với cá nhân không cư trú hoặc các loại thu nhập khác.
- Quy định về khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Các tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân, đặc biệt là đối với các khoản chi trả cho cá nhân vãng lai hoặc lao động thời vụ.
- Ủy quyền quyết toán thuế: Hướng dẫn các trường hợp cá nhân được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay và các trường hợp cá nhân phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
- Hồ sơ và thủ tục quyết toán: Quy định chi tiết về mẫu biểu tờ khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm nhằm tránh phát sinh nợ thuế hoặc chậm nộp.
- Xử lý các vướng mắc phát sinh trong thực tế
- Giải quyết các trường hợp đặc thù như cá nhân có nhiều nguồn thu nhập, cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có sự thay đổi về tình trạng cư trú trong năm tính thuế.
- Hướng dẫn cơ quan thuế các cấp tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế, đồng thời thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo. Người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1233/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2006 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện FRP SERVICES & COMPANY tại Hà Nội
Trả lời văn thư ngày 08/3/2006 của Văn phòng đại diện FRP Services & Company tại Hà Nội về việc tính thuế thu nhập cá nhân của Joahann Carl Cooke - Trưởng đại diện, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại các Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (sau đây viết tắt là thuế thu nhập cá nhân), Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 4/02/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi một số điểm của Thông tư số 81/2004/TT-BTC nêu trên, thì:
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội, các văn phòng đại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam; các cá nhân hành nghề độc lập tại Việt Nam có thu nhập tại Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.
Đối với người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam (nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên), thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam. Đối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam (nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày), thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập ở Việt Nam hay ở nước ngoài.
Trường hợp căn cứ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký kết giữa Việt Nam và các nước đã có hiệu lực thực hiện có quy định khác thì áp dụng theo quy định của Hiệp định.
Do đó, trường hợp của ông Joahann Carl Cooke sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam theo quy định nêu trên.
Trong năm 2005, ông Joahann Carl Cooke ở tại Việt Nam 06 ngày được coi là không cư trú tại Việt Nam, nhưng do tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác nhận là thu nhập toàn cầu (không tách riêng thu nhập trả cho công việc làm Việt Nam) thì tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam được xác định như sau:
| Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam | = | Số ngày làm việc tại Việt Nam | x | Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu trước thuế | + | Thu nhập chịu thuế (thu nhập trước thuế) khác phát sinh tại Việt Nam |
| Tổng số ngày làm việc trong năm (*) |
(*) Tổng số ngày làm việc trong năm tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động Việt Nam.
Đối với năm 2006 và năm 2007, việc xác định thuế thu nhập của ông phụ thuộc vào số ngày ông vào Việt Nam để xác định ông có phải là đối tượng cư trú của Việt Nam hay không cư trú tại Việt Nam. Trên cơ sở đó xác định thu nhập chịu thuế, số thuế thu nhập phải khấu trừ theo quy định nêu trên.
Tuy nhiên, về mức lương cơ bản chưa bao gồm thuế (NET) của ông Joahann Carl Cooke là 400 USD/tháng (hay 4.800 USD/năm), theo Tổng cục Thuế mức lương này là quá thấp so với thu nhập của ông trưởng đại diện Văn phòng công ty của Nhật Bản tại Việt Nam. Vì vậy, Tổng cục Thuế đề nghị ông Joahann Carl Cooke kê khai tổng thu nhập chịu thuế chính xác, đầy đủ và cung cấp thêm Hợp đồng lao động và/hoặc xác nhận của cơ quan thuế Nhật Bản về thu nhập, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của ông trong năm 2005 để Văn phòng đại diện FRP Services & Company tại Hà Nội có cơ sở xác định thu nhập chịu thuế, số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ tại Việt Nam được chính xác.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng đại diện FRP Service & Company tại Hà Nội biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 12/2005/TT-BTC sửa đổi Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 147/2004/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1233/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc tính thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 1233/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
