Tóm tắt Công văn số 1215/TCT-CS về chính sách thuế
Công văn số 1215/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải thích và thực thi các quy định pháp luật về thuế. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các thông tin và nội dung cốt lõi của văn bản dựa trên dữ liệu hiện có:
Thông tin tổng quan về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Công văn số 1215/TCT-CS về việc chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu văn bản: 1215/TCT-CS.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế và hướng dẫn thực thi nghĩa vụ tài chính đối với người nộp thuế.
Nội dung cốt lõi và định hướng chính sách
Mặc dù các chi tiết cụ thể của từng điều khoản đang được cập nhật, cấu trúc cơ bản của văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và phạm vi áp dụng: Xác định đối tượng áp dụng hướng dẫn tại công văn, bao gồm các tổ chức, cá nhân nộp thuế và các cơ quan thuế trực thuộc có trách nhiệm thi hành.
- Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Quy định các nguyên tắc cơ bản, giải thích thuật ngữ và đặt nền tảng pháp lý cho việc áp dụng các chính sách thuế cụ thể được đề cập trong văn bản.
- Mục tiêu ban hành: Đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp và người nộp thuế, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về thuế.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản cần được đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Tổng cục Thuế công bố để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1215/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 1202/CT-TTHT ngày 13/9/2007 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về miễn, giảm thuế TNDN: Căn cứ hướng dẫn tại mục III phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính thì việc miễn thuế, giảm thuế TNDN được thực hiện kể từ khi có thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 6 năm tiếp theo, đơn vị bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh vào năm 2005 nhưng bị lỗ, năm 2006 mới có thu nhập chịu thuế thì thời gian được ưu đãi miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm 2006.
2. Về hoàn thuế GTGT: Tại điểm 1 mục I phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với trường hợp “Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt theo quý của năm dương lịch cũng như niên độ kế toán) có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết”. Như vậy, trong giai đoạn xây dựng cơ bản đơn vị không làm hồ sơ xin hoàn thuế, khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, nếu trong 3 tháng liên tục kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh mà thuế GTGT đầu vào của hoạt động xây dựng cơ bản và của hoạt động kinh doanh chưa khấu trừ hết thì đơn vị được xét hoàn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1215/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1215/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
