Giới thiệu về Công văn số 1210/TCHQ-KTTT
Công văn số 1210/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình và điều kiện xem xét miễn tiền chậm nộp thuế (thường gọi là phạt chậm nộp) cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ khó khăn tài chính cho người nộp thuế gặp phải các sự cố bất khả kháng.
Các trường hợp được xem xét miễn tiền chậm nộp
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc miễn tiền chậm nộp được áp dụng đối với các đối tượng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, bao gồm:
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ gây ra, dẫn đến việc không thể hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đúng thời hạn quy định.
- Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, khiến doanh nghiệp bị gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh và không có khả năng tài chính tức thời để nộp thuế.
- Số tiền chậm nộp được xem xét miễn giảm tối đa không vượt quá giá trị thiệt hại vật chất thực tế mà người nộp thuế phải gánh chịu sau khi đã được bồi thường (nếu có).
Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp
Để được cơ quan Hải quan xem xét giải quyết miễn tiền chậm nộp, người nộp thuế phải chủ động lập và gửi hồ sơ đến cơ quan hải quan nơi quản lý khoản nợ thuế. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn, số tiền thuế nợ phát sinh, số tiền chậm nộp cụ thể và cam kết về tính trung thực của hồ sơ.
- Văn bản xác nhận vụ việc thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ của cơ quan công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan có thẩm quyền liên quan.
- Biên bản kiểm kê, xác định giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế lập và có sự xác nhận của tổ chức giám định độc lập hoặc cơ quan tài chính địa phương.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận thanh toán (nếu có) để làm cơ sở đối chiếu giá trị thiệt hại thực tế.
Quy trình tiếp nhận và thẩm định của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện quy trình xử lý hồ sơ nghiêm túc và nhanh chóng:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ từ doanh nghiệp. Trong thời hạn quy định, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, phải thông báo bằng văn bản để người nộp thuế bổ sung, hoàn thiện.
- Thẩm định nội dung: Công chức hải quan tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chứng minh thiệt hại. Đối chiếu số liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán thuế tập trung của ngành Hải quan.
- Ban hành quyết định: Thủ trưởng cơ quan hải quan quản lý trực tiếp căn cứ trên kết quả thẩm định để ban hành Quyết định miễn tiền chậm nộp thuế cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ điều kiện miễn giảm, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1210/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty TNHH J & D VINAKO
(KCN Trảng Bàng, Tây Ninh)
Trả lời công văn số 19/CV-CTy/2008 ngày 15/1/2009 của Công ty TNHH J & D VINAKO về việc phạt chậm nộp thuế. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Để tạo điều kiện cho Công ty duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm cho người lao động do Công ty có khó khăn về tài chính không thể trả ngay một lần số tiền thuế truy thu. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, ngày 18/9/2006 Tổng cục Hải quan có công văn số 4317/TCHQ-KTTT đồng ý để Công ty làm cam kết trả nợ dần theo từng tháng với Cục Hải quan Tây Ninh. Đây là một trong những biện pháp mà cơ quan Hải quan được phép áp dụng để đảm bảo việc thu đủ thuế và biện pháp này khác với những trường hợp được giãn nợ theo quy định tại Quyết định 172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính (trường hợp được giãn nợ thì không bị tính phạt chậm nộp). Do đó, Công ty phải bị tính phạt chậm nộp kể từ ngày quá thời hạn nộp thuế và việc Cục Hải quan Tây Ninh thông báo số tiền phạt chậm nộp là đúng quy định.
Tại điểm 4.4 công văn 17685/BTC-TCHQ ngày 28/12/2007 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Luật quản lý thuế quy định: "Trường hợp người nộp thuế có khó khăn về tài chính chưa thể nộp ngay khoản nợ thuế thì trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của người nộp thuế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố ra quyết định cho phép người nộp thuế được đăng ký nộp thuế theo kế hoạch, nhưng thời hạn nộp thuế là không quá hai năm (kể từ khi đăng ký nộp theo kế hoạch); Số thuế nộp đúng theo kế hoạch không tính phạt chậm nộp". Tuy nhiên, công văn 17685/BTC-TCHQ ban hành ngày 28/12/2007 (sau thời điểm ban hành công văn 4317/TCHQ-KTTT ngày 18/9/2006 của Tổng cục Hải quan) và không có điều khoản hồi tố đối với trường hợp đã xử lý trước khi văn bản này ban hành.
Đối chiếu với điểm 1 mục II Thông tư 77/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số biện pháp xử lý nợ đọng thuế, thì trường hợp của Công ty không thuộc diện được miễn phạt chậm nộp. Vì vậy, đề nghị Công ty TNHH J & D Vinako nộp số tiền phạt chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 77/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành biện pháp xử lý nợ đọng thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 17685/BTC-TCHQ về việc thực hiện Luật quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 4317/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xin được ân hạn nộp thuế nhập khẩu truy thu
- 4Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 5Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 172/2001/QĐ-TTg về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản ghi phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn số 1210/TCHQ-KTTT về việc miễn phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1210/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
