Công văn số 11536/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này tập trung làm rõ cách xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm kê khai, nộp thuế của các bên khi phát sinh giao dịch mua bán dịch vụ, hàng hóa có gắn liền với dịch vụ giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài.
Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoàiTheo hướng dẫn của Cục Thuế, nghĩa vụ thuế nhà thầu được áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (bên Việt Nam) mua dịch vụ, dịch vụ kèm theo hàng hóa từ nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
Công văn đưa ra các tiêu chí rõ ràng để phân định các khoản thu nhập chịu thuế nhà thầu:
- Trường hợp chịu thuế: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam; hàng hóa được cung cấp dưới hình thức phân phối tại Việt Nam hoặc kèm theo các dịch vụ lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, chạy thử, đào tạo tại Việt Nam.
- Trường hợp không chịu thuế: Hàng hóa được giao tại cửa khẩu nước ngoài (FOB, CIF) mà không kèm theo bất kỳ dịch vụ nào thực hiện tại Việt Nam; dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam; hoạt động quảng cáo, tiếp thị ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Doanh nghiệp cần lưu ý ba phương pháp tính thuế nhà thầu được áp dụng tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng của nhà thầu nước ngoài:
- Phương pháp khấu trừ (Kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí. Điều kiện áp dụng là nhà thầu phải có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Ấn định tỷ lệ): Đây là phương pháp phổ biến nhất khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện để thực hiện chế độ kế toán Việt Nam. Bên Việt Nam sẽ khấu trừ trực tiếp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu tính thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế.
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ thuế được xác định cụ thể theo từng nhóm ngành nghề hoạt động:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 5%.
- Cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 1%.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Chuyển nhượng chứng khoán, tài chính, bản quyền: Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 0.1% đối với chuyển nhượng chứng khoán và 10% đối với thu nhập từ bản quyền.
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính về thuế:
- Đăng ký thuế: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế nhà thầu để được cấp mã số thuế nộp thay.
- Kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai thuế theo tháng: Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng, doanh nghiệp có thể đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để chuyển sang khai thuế theo tháng.
Cục Thuế khuyến cáo các doanh nghiệp cần quy định rõ ràng điều khoản về thuế trong hợp đồng để xác định chính xác doanh thu tính thuế:
- Hợp đồng Net (chưa bao gồm thuế): Nếu thỏa thuận nhà thầu nhận doanh thu thuần, bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu (gross-up) để xác định doanh thu tính thuế GTGT và TNDN. Khoản thuế nhà thầu nộp thay này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của bên Việt Nam nếu có quy định cụ thể trong hợp đồng.
- Hợp đồng Gross (đã bao gồm thuế): Bên Việt Nam khấu trừ tiền thuế trực tiếp từ giá trị hợp đồng trước khi chuyển tiền cho nhà thầu nước ngoài và nộp vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11536/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 11 năm 2007 |
| Kính gửi: | Cty CP DV Trực Tuyến FPT |
Trả lời văn bản số 65/CV/FO-2007 ngày 18/10/2007 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 2 Mục I Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 10/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định: “Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam” thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.
- Theo quy định trên, trường hợp đối tác ở nước ngoài có ký kết hợp đồng bán bản quyền phần mềm trò chơi trực tuyến cho Công ty thì doanh thu bản quyền phần mềm thuộc đối tượng thuế theo Thông tư số 05/2005/TT-BTC. Công ty thực hiện kê khai tính và nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% cho các đối tác nước ngoài (bản quyền phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT)
Cục thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện. Nếu còn nội dung nào chưa rõ, đề nghị Công ty liên hệ Cục Thuế TP. (Phòng Tuyên Truyền Hỗ Trợ) để được xem xét hướng dẫn thêm./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 11536/CT-TTHT về việc thuế nhà thầu do Cục Thuế TP Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11536/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2007
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Đình Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
