Công văn số 1118/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách quản lý, kê khai và áp dụng lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản thuộc đối tượng chịu thuế. Văn bản này nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế, thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trên cả nước, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
1. Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ và phạm vi áp dụng
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Phí và lệ phí, cùng các Nghị định hướng dẫn thi hành hiện hành. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Tài sản chịu lệ phí trước bạ: Bao gồm nhà, đất, các loại phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không (như xe máy, ô tô, rơ moóc, tàu thuyền, tàu bay) và các loại tài sản khác theo quy định của pháp luật khi tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc áp dụng: Mọi tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn theo quy định pháp luật.
2. Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ
Văn bản nhấn mạnh phương pháp xác định trị giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sản cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác, công bằng và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất: Được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng, mua bán cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì trị giá tính lệ phí trước bạ sẽ được tính theo giá thực tế trên hợp đồng.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện: Áp dụng theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Đối với các loại phương tiện mới chưa có trong bảng giá, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá trị tài sản tương đương hoặc hóa đơn mua bán thực tế hợp pháp để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
- Mức thu lệ phí trước bạ: Áp dụng theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định cụ thể cho từng loại tài sản di động và bất động sản theo đúng quy định tại Nghị định về lệ phí trước bạ hiện hành.
3. Hướng dẫn về các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ
Một trong những nội dung cốt lõi được hướng dẫn chi tiết là việc xác định các điều kiện và thủ tục để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ:
- Miễn lệ phí trước bạ đối với đất đai gia đình: Áp dụng cho các trường hợp nhận thừa kế hoặc là quà tặng về nhà đất giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng được pháp luật thừa nhận (như giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau).
- Tài sản phục vụ mục đích công cộng, tôn giáo và an ninh: Nhà, đất sử dụng vào mục đích công cộng, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc tài sản phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia.
- Hồ sơ và thủ tục chứng minh: Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các giấy tờ, tài liệu hợp pháp để chứng minh đối tượng của mình thuộc diện được miễn, giảm lệ phí trước bạ khi nộp hồ sơ cho cơ quan thuế.
4. Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình kê khai. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra chặt chẽ các hồ sơ khai lệ phí trước bạ, đặc biệt là các hồ sơ thuộc diện miễn, giảm để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi trục lợi, gian lận thuế.
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ các thông tin về tài sản và nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định. Mọi hành vi chậm trễ, trốn thuế hoặc gian lận trong kê khai sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các chế tài quy định tại Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1118/TCT-HT | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2008 |
| Kính gửi: | Ông Lương Ngọc Thang. |
Trả lời đơn thư của ông Lương Ngọc thang đề ngày 02 tháng 02 năm 2008 về việc: “vướng mắc thu lệ phí trước bạ” đối với mẹ ông là bà Đinh Thị Bảo. Sau khi đọc đơn có kèm theo giấy bán nhà giữa ông Thung với bà Bảo (bản photo) Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm a, Khoản 9, Mục III, Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định: “Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ đối với những trường hợp sau đây:
a) Chủ tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản (trừ trường hợp còn ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc nghĩa vụ tài chính trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng hoặc khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng có phát sinh chênh lệch tăng diện tích nhà, diện tích đất hoặc thay đổi cấp nhà, hạng nhà so với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng cũ thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng). Trường hợp này, chủ tài sản phải cung cấp bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã được cấp (bản cũ).”
Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp của Bà Bảo là mẹ ông Thang, do trước đây khi mua nhà của ông Nguyễn Văn Thung mới chỉ có giấy mua bán nhà giữa hai bên, chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà Đinh Thị Bảo, đến nay khi bà Bảo làm thủ tục xin cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà Bảo thì đây là trường hợp thay đổi chủ tài sản (không phải cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Do đó, bà Bảo phải nộp lệ phí trước bạ và các khoản nghĩa vụ tài chính khác theo quy định (nếu có) để pháp luật công nhận quyền sở hữu sử dụng tài sản này là của bà Đinh Thị Bảo.
Tổng cục xin được giải đáp và thông tin đến ông Lương Ngọc Thang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1118/TCT-HT về việc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1118/TCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
