Giới thiệu về Công văn số 1047/BNV-TL
Công văn số 1047/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc thực hiện chế độ phụ cấp khu vực đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế, thống nhất cách áp dụng hệ số phụ cấp khu vực tại các địa phương, cơ quan, đơn vị trên cả nước, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động làm việc tại các vùng có điều kiện địa lý, khí hậu khắc nghiệt, xa xôi hẻo lánh.
Đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực
Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp khu vực bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Nhà nước và các tổ chức sự nghiệp công lập.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (quân đội và công an) hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm.
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hàng tháng đang cư trú tại các vùng có phụ cấp khu vực.
Nguyên tắc xác định và áp dụng phụ cấp khu vực
Việc xác định mức phụ cấp khu vực phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Yếu tố địa lý và tự nhiên: Phụ cấp khu vực được xác định chủ yếu dựa trên các yếu tố về khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, giao thông đi lại khó khăn và điều kiện sinh hoạt thiếu thốn so với vùng đồng bằng.
- Nguyên tắc theo địa bàn hành chính: Mức phụ cấp được quy định cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện. Người lao động làm việc ở địa bàn nào thì hưởng mức phụ cấp khu vực quy định cho địa bàn đó.
- Thời gian hưởng phụ cấp: Phụ cấp khu vực được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Khi người lao động chuyển công tác sang địa bàn khác thì hưởng mức phụ cấp khu vực của địa bàn mới kể từ tháng tiếp theo.
Các mức hệ số phụ cấp khu vực
Hệ số phụ cấp khu vực được chia thành nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào mức độ khó khăn của từng vùng, cụ thể:
- Mức hệ số 0,1: Áp dụng cho các vùng có điều kiện khó khăn ít, gần trung tâm hành chính hoặc có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi.
- Mức hệ số 0,2 và 0,3: Áp dụng cho các vùng trung du, miền núi thấp, điều kiện đi lại và sinh hoạt có khó khăn nhất định.
- Mức hệ số 0,4 và 0,5: Áp dụng cho các vùng miền núi cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, kinh tế - xã hội chậm phát triển.
- Mức hệ số 0,7: Áp dụng cho các xã đặc biệt khó khăn, vùng biên giới đất liền hiểm trở, các đảo xa bờ.
- Mức hệ số 1,0: Đây là mức phụ cấp cao nhất, áp dụng cho các địa bàn cực kỳ khó khăn, nguy hiểm, các đảo tiền tiêu của Tổ quốc có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khắc nghiệt.
Phương thức tính và nguồn kinh phí chi trả
Phương thức tính toán và nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp khu vực được quy định rõ ràng:
- Cách tính: Mức tiền phụ cấp khu vực được tính bằng hệ số phụ cấp khu vực nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm hưởng.
- Nguồn kinh phí: Đối với các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Đối với các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính, nguồn kinh phí được trích từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị.
Ý nghĩa của chính sách phụ cấp khu vực
Chính sách phụ cấp khu vực theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là cán bộ, công chức, viên chức trẻ, trí thức tình nguyện đến làm việc tại các vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Điều này góp phần ổn định đời sống của người lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới, hải đảo của đất nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1047/BNV-TL | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2009 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Trả lời công văn số 518/UBND-MN ngày 17/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phụ cấp khu vực đối với xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa; sau khi trao đổi với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Bổ sung phụ cấp khu vực hệ số 0,1 đối với xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Thời gian tính hưởng chế độ phụ cấp khu vực nêu trên kể từ ngày 01/5/2009. Đối tượng áp dụng và cách tính trả chế độ phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn số 1047/BNV-TL về việc phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 1047/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2009
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Duy Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
