Giới thiệu về Công văn số 104/TCT-PCCS
Công văn số 104/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến các điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định pháp lý, thủ tục hành chính và các điều kiện bắt buộc mà doanh nghiệp phải đáp ứng để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT một cách hợp pháp, minh bạch và đúng quy định.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT
Theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được xét duyệt hoàn thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau đây:
- Phương pháp tính thuế: Doanh nghiệp phải là đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Đây là điều kiện tiên quyết để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ và hoàn lại.
- Giấy chứng nhận đăng ký: Doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư, giấy phép hành nghề hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Tài khoản ngân hàng: Có tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Sổ sách kế toán: Có con dấu riêng, thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn chứng từ.
Quy định về hóa đơn và chứng từ thanh toán
Một trong những nội dung trọng tâm được phân tích kỹ lưỡng trong công văn là tính hợp pháp của hóa đơn và chứng từ thanh toán:
- Hóa đơn GTGT hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ đã mua. Hóa đơn phải đảm bảo tính chính xác, không tẩy xóa và đầy đủ thông tin theo quy định.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các trường hợp thanh toán bằng tiền mặt đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng sẽ không được khấu trừ và hoàn thuế.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Đối với trường hợp hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, công văn nhấn mạnh các hồ sơ, tài liệu bắt buộc sau:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ xuất khẩu ký kết giữa cơ sở kinh doanh Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Tờ khai hải quan: Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Thanh toán qua ngân hàng: Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Tổng cục Thuế khuyến nghị các doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, đối chiếu kỹ lưỡng các hóa đơn đầu vào và chứng từ thanh toán trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, minh bạch không chỉ giúp rút ngắn thời gian giải quyết hoàn thuế mà còn hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cơ quan Cảnh sát Điều tra – Công an tỉnh Thái Nguyên
Trả lời công văn số 976/KT ngày 22/11/2006 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Thái Nguyên hỏi về điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 16 Luật thuế GTGT quy định:
"Việc hoàn thuế giá trị gia tăng chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý lớn hơn số thuế đầu ra hoặc được hoàn thuế đầu vào của tài sản cố định theo điểm c khoản 1 Điều 10 Luật này;…
3. Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính quy định cụ thể thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế theo quy định tại Điều này".
Căn cứ quy định tại Điều 16 Luật thuế GTGT nêu trên thì các điều kiện về thủ tục hoàn thuế GTGT sẽ được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm hoàn thuế.
Tại công văn số 976/KT ngày 22/11/2006, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Thái Nguyên không nói rõ các đơn vị không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư (Xí nghiệp Dịch vụ khoáng sản, Xí nghiệp Dịch vụ địa chất và cung ứng tổng hợp và Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm sản xuất mỏ và luyện kim thuộc Bộ Công nghiệp) được hoàn thuế vào thời điểm nào, chỉ nêu chung từ năm 1999 đến tháng 3/2006).
Trong thời gian từ 01/01/1999 đến nay, thủ tục hoàn thuế GTGT được thực hiện theo các Thông tư của Bộ Tài chính như sau:
- Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT. Thông tư số 89/1998/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999.
- Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT. Thông tư số 122/2000/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001, thay thế Thông tư số 89/1998/TT-BTC .
Trong hai Thông tư nói trên, Bộ Tài chính đều không hướng dẫn đối tượng được hoàn thuế GTGT phải là đối tượng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy phép đầu tư).
- Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT. Thông tư số 120/2003/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004, thay thế Thông tư số 122/2000/TT-BTC .
Tại điểm 7, Mục I, phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Mục I này phải là đối tượng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy phép đầu tư)"…
Như vậy, kể từ thời điểm ngày 01/01/2004, một trong những điều kiện để được hoàn thuế GTGT là đơn vị phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư.
Tuy nhiên do chưa có sự hướng dẫn thống nhất trong ngành thuế nên một số Cục thuế vẫn thực hiện hoàn thuế mà không xem xét điều kiện mới này. Đối với những trường hợp đó, nếu đơn vị sau khi được hoàn thuế vẫn hoạt động, kê khai thuế, nộp thuế bình thường thì không làm giảm nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước, nên không xác định là hành vi gian lận, trốn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Đề nghị Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Thái Nguyên tiến hành lập biên bản và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh để xem xét, xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Quý Cơ quan được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2Nghị định 100/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 5Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 6Thông tư 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài Chính ban hành
- 7Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
Công văn số 104/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Điều kiện hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 104/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
