Công văn hướng dẫn thủ tục xét xử một số việc trong tranh chấp lao động được ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc mang tính nghiệp vụ, hướng dẫn các Tòa án nhân dân thống nhất áp dụng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật lao động trong quá trình giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng tại Tòa án nhân dân các cấp, các đương sự trong vụ án lao động bao gồm người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp lao động.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Tòa án
- Hướng dẫn cụ thể về việc phân định thẩm quyền giữa Tòa án và các cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động khác như Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động.
- Xác định rõ các loại tranh chấp lao động cá nhân bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết, cũng như các trường hợp ngoại lệ không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Quy định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ và theo sự lựa chọn của nguyên đơn trong các trường hợp người lao động khởi kiện người sử dụng lao động.
Điều 2: Thủ tục nhận, xử lý đơn khởi kiện và thụ lý vụ án lao động
- Hướng dẫn Tòa án kiểm tra điều kiện thụ lý vụ án, đặc biệt là các tài liệu, chứng cứ chứng minh đã qua thủ tục hòa giải cơ sở đối với những tranh chấp bắt buộc phải hòa giải.
- Quy định về việc trả lại đơn khởi kiện trong trường hợp chưa đủ điều kiện khởi kiện hoặc tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Hướng dẫn thủ tục thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án cho các đương sự và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 3: Thời hiệu khởi kiện và việc áp dụng thời hiệu tại Tòa án
- Làm rõ cách tính thời hiệu khởi kiện đối với từng loại tranh chấp lao động cụ thể như tranh chấp về xử lý kỷ luật sa thải, bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Hướng dẫn việc Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên đương sự, bảo đảm quyền tự quyết của các bên trong vụ án lao động.
- Xác định các khoảng thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ chứng minh của các đương sự trong vụ án lao động
- Hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ của người sử dụng lao động, đặc biệt là các hồ sơ liên quan đến việc giao kết hợp đồng lao động, chi trả lương, kỷ luật lao động và chấm dứt hợp đồng lao động.
- Quy định về việc hỗ trợ của Tòa án trong việc thu thập chứng cứ khi người lao động không thể tự mình thu thập được do yếu tố yếu thế trong quan hệ lao động.
- Hướng dẫn việc đánh giá chứng cứ, tính hợp pháp của các quyết định kỷ luật lao động hoặc quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, được quán triệt thực hiện trong toàn hệ thống Tòa án nhân dân nhằm bảo đảm việc xét xử các vụ án lao động được nhanh chóng, chính xác, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đặc biệt là người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 555/NCPL | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 1986 |
CÔNG VĂN
CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 555/NCPL NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM 1986 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XÉT XỬ MỘT SỐ VIỆC TRANH CHẤP TRONG LAO ĐỘNG
Thi hành Quyết định số 10/HĐBT ngày 14-1-1985 của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển sang Toà án nhân dân xét xử một số tranh chấp trong lao động, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Lao động và Tổng cục dạy nghề đã ra Thông tư Liên ngành số 02/TTLN ngày 2-10-1985 hướng dẫn thi hành Quyết định nói trên.
Hiện nay, một số địa phương đã thụ lý một số việc tranh chấp trong lao động nhưng qua thực tế Toà án nhân dân tối cao thấy cần giải thích một số vấn đề sau đây:
1. Toà án nhân dân chỉ xét những khiếu nại của công nhân, viên chức bị thi hành kỷ luật buộc thôi việc. Do đó, đối với những khiếu nại của công nhân, viên chức về "cho thôi việc" vì không đủ tiêu chuẩn chính trị đối với công tác, vì vi phạm chính sách sinh đẻ có kế hoạch, vì giảm nhẹ biên chế hoặc vì có khuyết điểm mà cơ quan cho thôi việc... không thi hành kỷ luật hoặc buộc thôi việc thì Toà án nhân dân không thụ lý. Những việc này vẫn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan thì Toà án giải thích, hướng dẫn cho họ gửi đơn đến yêu cầu các cơ quan quản lý có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Thông tư số 06/LĐ-TT ngày 5-6-1973 của Bộ Lao động.
2. Trong điểm 5 phần IV của Thông tư liên ngành số 02/TTLN có nói là: đối với những khiếu nại vì bị buộc thôi việc mà một bên là cơ quan xí nghiệp Nhà nước thì không phải hoà giải, vì thủ trưởng cơ quan, giám đốc xí nghiệp là người được Nhà nước giao cho quyền hành kỷ luật đối với công nhân viên chức có khuyết điểm nghiêm trọng, chứ không thể xuê xoa nhân nhượng đối với những trường hợp đó. Tuy nhiên về phương pháp làm trong trường hợp thủ trưởng cơ quan hoặc giám đốc xí nghiệp thi hành kỷ luật không đúng thì Toà án cũng cần giải thích cho thủ trưởng cơ quan hoặc giám đốc xí nghiệp rõ, vì kinh nghiệm cho thấy rằng nếu họ tự nguyện nhận lại người đã bị buộc thôi việc không đúng, thì việc giải quyết việc tranh chấp nhanh chóng, nhất là tránh được việc phải thi hành án thường là một công việc rất khó khăn, phức tạp.
3. Mặc dầu thủ trưởng cơ quan hoặc giám đốc xí nghiệp tham gia tố tụng với tư cách một bên là đương sự nhưng Toà án nhân dân không nên dùng các giấy triệu tập thông thường để triệu tập họ đến Toà án, mà nên dùng hình thức giấy mời để tránh những trường hợp những người này cho rằng họ không được Toà án tôn trọng về mặt chức vụ, do đó có phản ứng và làm cho việc tiến hành tố tụng sẽ khó khăn.
|
| Trịnh Hồng Dương (Đã ký) |
- 1Thông tư liên ngành 02-TT/LN năm 1985 về thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân về một số tranh chấp trong lao động do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân sân tối cao - Bộ Tư pháp - Bộ Lao động - Tổng cục dạy nghề ban hành
- 2Hướng dẫn số 674-TLĐ về việc các cấp công đoàn tham gia giải quyết tranh chấp lao động số 674/TLĐ của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 3Công văn 378/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 thực hiện pháp luật lao động, phòng ngừa tranh chấp lao động và đình công do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Thông tư 06-LĐ/TT-1973 về việc phân cấp trách nhiệm trong việc xét và giải quyết các vụ khiếu tố thuộc chính sách, chế độ lao động tiền lương của Nhà nước do Bộ Lao động ban hành
- 2Quyết định 10-HĐBT năm 1985 về việc chuyển Toà án nhân dân xét xử những việc tranh chấp trong lao động do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Thông tư liên ngành 02-TT/LN năm 1985 về thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân về một số tranh chấp trong lao động do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân sân tối cao - Bộ Tư pháp - Bộ Lao động - Tổng cục dạy nghề ban hành
- 4Hướng dẫn số 674-TLĐ về việc các cấp công đoàn tham gia giải quyết tranh chấp lao động số 674/TLĐ của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 5Công văn 378/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 thực hiện pháp luật lao động, phòng ngừa tranh chấp lao động và đình công do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn hướng dẫn thủ tục xét xử một số việc trong tranh chấp lao động
- Số hiệu: 555/NCPL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/1986
- Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
- Người ký: Trịnh Hồng Dương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/1986
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
