Công văn hướng dẫn thu lệ phí trước bạ (chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) được lập ra nhằm hướng dẫn chi tiết các cơ quan thuế và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về khai, nộp và quản lý lệ phí trước bạ đối với các tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cùng các cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu và giải quyết hồ sơ lệ phí trước bạ.
Nội dung cốt lõi của hướng dẫn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ (Điều 1): Xác định chi tiết danh mục các loại tài sản phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bao gồm đất, nhà ở, nhà làm việc; các loại phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không (như ô tô, xe máy, tàu thuyền, sà lan, tàu bay); và các loại tài sản chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật.
- Người nộp lệ phí trước bạ (Điều 2): Quy định rõ nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài khi có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Các đối tượng này phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ trước khi nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn nộp.
- Căn cứ tính lệ phí trước bạ (Điều 3): Hướng dẫn phương pháp xác định trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ và mức thu theo tỷ lệ phần trăm đối với từng nhóm tài sản. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất và nhà được căn cứ theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai; đối với phương tiện giao thông và tài sản khác dựa trên giá trị chuyển nhượng thực tế trên hóa đơn hoặc bảng giá tối thiểu do Bộ Tài chính quy định.
- Trường hợp miễn lệ phí trước bạ (Điều 4): Quy định cụ thể các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và khuyến khích phát triển kinh tế. Các trường hợp miễn bao gồm đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào mục đích công cộng, nông nghiệp, lâm nghiệp; tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; nhà đất là trụ sở của các cơ quan ngoại giao; và tài sản được thừa kế, quà tặng giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống gần gũi theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của công văn này chưa được xác định rõ, người nộp thuế và cơ quan thuế cần chủ động đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (như Nghị định về lệ phí trước bạ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính) để áp dụng đúng các chính sách ưu đãi và mức thu tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141-TC/TCT | Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 1991 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 141-TC/TCT NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 1991 VỀ HƯỚNG DẪN THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
1. Về đối tượng thu lệ phí trước bạ:
Tại phần III, Điều 1, Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29-12-1987 của Bộ Tài chính đã quy định trách nhiệm của người nộp lệ phí trước bạ phải xuất trình các chứng từ cần thiết và nộp lệ phí trước bạ trước khi được các cơ quan chức năng cấp giấy phép sử dụng hoặc chứng nhận sở hữu. Do đó:
a) Những tài sản là ô tô, xe gắn máy, tàu thuyền, vi-đi-ô... mua trong nước hoặc mua từ nước ngoài đem về khi đăng ký quyền sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp không có nhu cầu sử dụng và không đăng ký quyền sử dụng với cơ quan quản lý thì không phải nộp lệ phí trước bạ.
b) Đối với nhà đất, mọi trường hợp chuyển dịch đều bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu hợp pháp mới được tiếp tục chuyển nhượng do đó phải nộp lệ phí trước bạ riêng cho từng lần chuyển quyền sở hữu.
c) Những tài sản trong quá trình sử dụng có sự thay thế từng bộ phận (ví dụ thay thế máy tổng thành của ô tô, tàu, xe gắn máy...) phải kê khai, đăng ký lại với cơ quan quản lý thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với bộ phận thay thế mới trước khi kê khai đăng ký với cơ quan quản lý.
d) Các trường hợp di chuyển tài sản giữa các vùng lãnh thổ (không thay đổi chủ tài sản) thì không phải nộp lệ phí trước bạ tại nơi đăng ký mới. Trường hợp trước đó tài sản đã có sự chuyển dịch thì chủ tài sản phải xuất trình chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ (nếu thuộc đối tượng phải nộp) với cơ quan cấp đắng ký.
2. Trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ: về nguyên tắc là trị giá tính theo thời gian lúc làm trước bạ; chỉ được tính theo giá ghi trong hoá đơn chứng từ trong các trường hợp mua bán có hoá đơn hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho hợp lệ do Bộ Tài chính phát hành thống nhất và phù hợp với hướng dẫn tính lệ phí trước bạ tại Công văn số 265-TC/TCT ngày 14-12-1990 của Bộ Tài chính. Đối với trường hợp mua tài sản từ nước ngoài về, quy định tại điểm 2 trong công văn số 1284-TC/CTN ngày 27-8-1990 vận dụng như trên.
3. Về thủ tục thu nộp
Để tạo điểu kiện kiểm tra, giám sát chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu hay sử dụng tài sản tại địa phương nào thì phải nộp lệ phí trước bạ tại địa phương đó.
Cơ quan thu lệ phí trước bạ phải thực hiện đúng và đầy đủ theo mẫu tờ khai nộp lệ phí trước bạ đã quy định tại Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29-12-1987 của Bộ Tài chính.
Riêng về biên lai thu lệ phí trước bạ trong khi chờ sửa đổi cho phù hợp, yêu cầu các đơn vị thu trước bạ đóng dấu tại góc phía trên ở bên trái biên lai, không đóng dấu ở phía dưới góc phải biên lai như mẫu in quy định trước đây.
|
| Nguyễn Đắc Dung (Đã ký)
|
Công văn hướng dẫn thu lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 141-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/1991
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đắc Dung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
