Công văn hướng dẫn chấp hành quy chế nhãn (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định pháp luật về ghi nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam.
Văn bản hướng dẫn tập trung vào việc bảo đảm tính minh bạch, chính xác của thông tin trên nhãn sản phẩm, giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn hàng hóa, đồng thời hỗ trợ cơ quan chức năng trong công tác quản lý, kiểm tra và giám sát thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn các nội dung liên quan đến việc ghi nhãn, thể hiện nhãn hàng hóa đối với các loại sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định pháp luật.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về nhãn hàng hóa.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên các quy định ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc nền tảng sau:
- Quy định chung và phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định ranh giới pháp lý của hướng dẫn, nêu rõ các trường hợp bắt buộc phải áp dụng quy chế ghi nhãn và các trường hợp ngoại lệ (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng chịu sự tác động (Điều 2): Định danh cụ thể các nhóm chủ thể có nghĩa vụ chấp hành quy chế nhãn, bao gồm cả nhà sản xuất trực tiếp, nhà nhập khẩu và đơn vị phân phối trung gian.
- Giải thích thuật ngữ pháp lý (Điều 3): Định nghĩa chuẩn xác các khái niệm liên quan như nhãn hàng hóa, nhãn gốc, nhãn phụ, vị trí nhãn, ngôn ngữ trình bày, và kích thước chữ nhằm tránh các cách hiểu sai lệch trong quá trình thực thi.
- Nguyên tắc ghi nhãn hàng hóa (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc bắt buộc như nhãn phải được đặt ở vị trí dễ quan sát; nội dung ghi nhãn phải trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa; không được làm mờ, che lấp hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản này chưa được công bố chính thức. Các tổ chức, cá nhân có liên quan cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa để bảo đảm tính tuân thủ pháp lý cao nhất trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6192-DC/TB | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 1990 |
CÔNG VĂN
SỐ 6192-DC/TB NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 1990 CỦA BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN CHẤP HÀNH QUY CHẾ NHÃN
| Kính gửi: | - Các Sở Y tế, |
Ngày 25-2-1989 Bộ đã ban hành quy chế nhãn thuốc kèm theo Quyết định số 78/BYT-QĐ.
Điều 12 của Quy chế đã quy định nguyên tắc bảo quản nhãn gốc của nơi sản xuất, và Điều 6 đã quy định nội dung của nhãn phải có.
Nhưng tình hình chấp hành của một số địa phương đơn vị chưa nghiêm túc; đặc biệt là nhãn nguyên liệu, nên một số nơi đã có sơ hở, đưa vào sản xuất những nguyên liệu chưa đạt tiêu chuẩn được quy định.
Nay Bộ hướng dẫn cụ thể việc chấp hành đối với nhãn nguyên liệu, đặc biệt là nguyên liệu nhập như sau:
I- TRONG CÁC BẢN HỢP ĐỒNG HOẶC ĐƠN HÀNG MUA BÁN NGUYÊN LIỆU PHẢI GHI TRÊN NHÃN ĐẦY ĐỦNHỮNG ĐIỂM SAU:
1. Trên nhãn bao kiện và nhãn lọ hộp bên trong phải in tên và địa chỉ của nơi sản xuất.
2. Tên thuốc phải đúng với tên ghi trong đơn hàng (hoặc tên DCI).
3. Phải ghi rõ là nguyên liệu dược dụng vào theo tiêu chuẩn dược điền nào, để tránh tình trạng nhầm lẫn với thuốc dùng cho súc vật, hoá chất công nghiệp, nguyên liệu dùng trong ngành thực phẩm để dùng làm thuốc chữa bệnh.
4. Phải có ngày sản xuất, số kiểm soát hoặc xêri trên nhãn bao kiện.
5. Số thứ tự kiện của lô hàng (thí dụ: lô hàng có 25 kiện thì đánh số từ 1-25).
6. Tên, địa chỉ của nơi nhận hàng.
7. Nếu khi hàng về tới cảng, mà không có nhãn gốc như quy định thì cần lập biên bản, không chấp nhận và xử lý như thuốc không đủ điều kiện nhập khẩu.
II- TRƯỜNG HỢP CẦN DÁN THÊM NHÃN:
1. Nếu đơn vị nhập uỷ thác muốn dán thêm nhãn thì dán bên cạnh nhãn gốc.
2. Nếu nhãn gốc bị mờ, rách thì phải dán thêm nhãn mới với đầy đủ nội dung trên. Song vẫn phải bảo vệ nhãn gốc.
3. Nếu phải ra lẻ nguyên liệu hoặc lấy mẫu kiểm nghiệm thì phải lập biên bản ghi chép đầy đủ thực trạng bao bì nhãn gốc. Nhãn ra lẻ cũng phải ghi đầy đủ như nhãn gốc.
Trong quá trình lưu thông tồn trữ trong nước mà mất nhãn gốc thì phải lập biên bản tường trình rõ nguyên nhân hoàn cảnh và lấy mẫu đưa đi kiểm nghiệm có kết luận về chất lượng và báo cáo cơ quan y tế cấp trên xin ý kiến chỉ đạo; không được tự tiện sử dụng.
Khi kiểm tra chất lượng nguyên liệu nhập nội phải theo đúng tiêu chuẩn đã ghi trong hợp đồng hoặc trên nhãn gốc phù hợp với những mức độ chất lượng của một số dược điển mà Bộ Y tế đã chấp nhận: châu Âu, Pháp, Liên Xô, Anh, Mỹ, Quốc tế.
Nhận được công văn này, các địa phương, đơn vị phải tổ chức phổ biến cho cán bộ có trách nhiệm (ký hợp đồng lập đơn hàng, kiểm nghiệm, kiểm nhận, thủ kho...) để thi hành; đồng thời kiểm tra nguyên liệu đang lưu kho để khắc phục những điểm sai phạm theo hướng dẫn của công văn này.
|
| Nguyễn Văn Đàn (Đã ký) |
Công văn hướng dẫn chấp hành quy chế nhãn
- Số hiệu: 6192-DC/TB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/1990
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Văn Đàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/1990
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
