Công văn hướng dẫn bổ sung Thông tư số 07-TC/TCT (chưa rõ cơ quan ban hành, ngày ban hành và số hiệu cụ thể) được ban hành nhằm mục đích hướng dẫn, giải thích và bổ sung các nội dung nghiệp vụ liên quan đến Thông tư số 07-TC/TCT. Văn bản này tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình kê khai của nhà thầu và thủ tục xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các nhà thầu hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 07-TC/TCT, cùng các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức có thẩm quyền chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và xác nhận hồ sơ kê khai của nhà thầu.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Nội dung hướng dẫn bổ sung được chia thành các phần trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc chung, phạm vi điều chỉnh bổ sung và giải thích các thuật ngữ pháp lý cần thiết để thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất các quy định hướng dẫn.
- Phần kê khai của Nhà thầu: Quy định chi tiết về trách nhiệm tự kê khai của nhà thầu. Nội dung này hướng dẫn nhà thầu cách thức lập hồ sơ, kê khai các thông tin về năng lực, doanh thu, thuế hoặc các nghĩa vụ tài chính khác theo đúng biểu mẫu quy định, đảm bảo tính trung thực và chính xác của số liệu báo cáo.
- Phần xác nhận: Xác định rõ thẩm quyền, quy trình và thủ tục của cơ quan chức năng trong việc tiếp nhận, thẩm định và thực hiện xác nhận đối với các nội dung kê khai của nhà thầu. Đây là cơ sở pháp lý để hoàn thiện hồ sơ và công nhận tính hợp lệ của các số liệu đã kê khai.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày có hiệu lực, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại của văn bản hướng dẫn bổ sung này chưa được xác định cụ thể trong tài liệu gốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 859-TC/TCT | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1992 |
SỐ 895-TC/TCT NGÀY 9-12-1992 CỦA TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 07-TC/TCT
| Kính gửi: | - Cục thuế các tỉnh, thành phố |
Đề thực hiện tốt Thông tư số 07-TC/TCT ngày 30-3-1992 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà thầu phụ nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh trong các hợp đồng chia sản phẩm dầu khí tại Việt Nam, tiếp theo Công văn số 1326-TC/TCT ngày 21-7-1992 của Tổng cục thuế, nay Tổng cục thuế hướng dẫn tiếp về phạm vi áp dụng, mẫu tờ khai và thời điểm thu nộp thuế của các Nhà thầu phụ nước ngoài như sau:
Việc xử lý tài liệu tại nước ngoài và các công việc Nhà thầu phụ làm tại nước ngoài sẽ không phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức như hướng dẫn tại Thông tư số 07 - TC/TCT.
Các khoản phụ cấp xa tổ quốc, phụ cấp chuyển vùng không phải tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập.
2. Mẫu tờ khai đăng ký nộp thuế
Ban hành kèm theo Công văn này mẫu tờ khai thuế Nhà thầu phụ. Nhà thầu kê khai 2 bản để:
- Cục thuế địa phương giữ: 1 bản
- Nhà thầu giữ: 1 bản
Cục thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ vào thông báo thuế, chứng từ nộp thuế tại kho bạc để kiểm tra, quyết toán số thuế phải nộp, số thuế thực nộp của Petro Việt Nam, xác nhận số thuế đã nộp cho Nhà thầu.
Việc nộp thuế phải được thực hiện theo từng lần thanh toán cho Nhà thầu phụ. Trường hợp khi quyết toán, thanh lý hợp đồng.
- Nếu số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp thì Nhà thầu có trách nhiệm nộp khoản chênh lệch thiếu cho Petro Việt Nam trong vòng 5 ngày.
- Nếu số thuế phải nộp ít hơn số thuế đã nộp thì Bộ Tài chính sẽ hoàn lại số nộp thừa của Nhà thầu thông qua Petro Việt Nam. Petro Việt Nam phải gửi hồ sơ đến Bộ Tài chính gồm:
1. Biên bản quyết toán thanh lý hợp đồng;
2. Xác nhận của Cục thuế địa phương số thuế phải nộp và đã nộp của toàn bộ hợp đồng;
3. Đơn xin hoàn thuế.
Petro Việt Nam có trách nhiệm:
- Xác nhận vào tờ khai tính thuế Nhà thầu phụ thuộc vào nội dung kê khai của nhà thầu;
- Nộp tờ khai tính thuế cho Cục thuế địa phương để Cục thuế tính thuế và ra thông báo nộp thuế;
- Chuyển cho Nhà thầu thông báo nộp thuế của Cục thuế địa phương;
- Cùng với Cục thuế địa phương kiểm tra, quyết toán số thuế của Nhà thầu phụ phải nộp, số thuế đã nộp vào các kỳ kiểm toán giữa Petro Việt Nam và Nhà thầu hàng năm;
- Trường hợp hợp đồng giữa Nhà thầu phụ với nhiều Nhà thầu (gồm Nhà thầu của các hợp đồng chia sản phẩm ký trước ngày 1-7-1991 và của cả các hợp đồng ký sau ngày 1-7-1991) thì Petro Việt Nam có trách nhiệm xác nhận giá trị hợp đồng phải nộp thuế trong tổng số giá trị hợp đồng cuả Nhà thầu phụ vào tờ khai tính thuế Nhà thầu phụ.
Đề nghị Cục thuế các địa phương, PetroViệt Nam căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này, Công văn số 1326-TC/TCT để triển khai thu và nộp các loại thuế của Nhà thầu phụ như hướng dẫn tại Thông tư 07-TC/TCT vào Ngân sách Nhà nước.
|
| Nguyễn Đức Huy (Đã ký) |
|
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
TÍNH THUẾ NHÀ THẦU PHỤ
Kỳ của hợp đồng số ký ngày
- Tên Nhà thầu:
- Địa chỉ Nhà thầu:
- Hợp đồng chia sản phẩm (PSC) ký ngày:
- Tên Nhà thầu phụ:
- Quốc tịch Nhà thầu phụ:
- Địa chỉ Nhà thầu phụ :
| Số | Phần kê khai của Nhà thầu | Phần xác nhận |
| |||
| TT | Nội dung hợp đồng | Giá trị hợp đồng | Thuế suất | Số thuế phải nộp | của Petro | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số thuế phải nộp (bằng chữ)
- Xin cam đoan số liệu trên đây là đúng thực tế. Nếu sai Nhà thầu xin chịu xử lý theo các qui định xử phạt hiện hành.
| TỔNG GIÁM ĐỐC | ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU |
Công văn hướng dẫn bổ sung thông tư số 07-TC/TCT
- Số hiệu: 859-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/1992
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/1992
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
