Công văn 9986/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài, đặc biệt là chi phí vé máy bay về nước và các khoản phúc lợi liên quan khác.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có phát sinh chi phí tuyển dụng, sử dụng và chi trả các khoản lợi ích cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với vé máy bay của người nước ngoài
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định miễn thuế TNCN này chỉ áp dụng duy nhất một lần trong năm cho đối tượng là bản thân người lao động nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp chi trả từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế, hoặc chi trả cho thân nhân của người lao động, khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Căn cứ để xác định khoản chi được miễn thuế TNCN là hợp đồng lao động và các giấy tờ chứng minh chuyến đi thực tế (như vé máy bay, thẻ lên máy bay, chứng từ thanh toán).
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí đưa đón và vé máy bay
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài nếu khoản chi này thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của doanh nghiệp; Quy chế thưởng do Ban giám đốc hoặc Hội đồng quản trị phê duyệt.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua vé máy bay có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lệ.
Khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của các dịch vụ mua vé máy bay, dịch vụ lưu trú và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc điều hành, quản lý và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp hóa đơn mang tên cá nhân người lao động nhưng do doanh nghiệp chi trả theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, doanh nghiệp cần thực hiện đúng các thủ tục chuyển đổi hoặc quy định nội bộ để đảm bảo tính hợp pháp khi khấu trừ thuế GTGT.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn 9986/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trên các quy định pháp luật về thuế TNDN, thuế TNCN và thuế GTGT hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về văn bản quy phạm pháp luật cấp trên, doanh nghiệp cần cập nhật để áp dụng đúng quy định mới nhất của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9986/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH bình khí đốt HONG VI NA. |
Trả lời văn thư số 56/HVGC-12 ngày 04/12/2012 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Tại khoản 8 Điều 5 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội khoá XII quy định đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
“Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật. ”
- Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế (GTGT) bao gồm:
“Một số dịch vụ quy định tại khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: cho vay; chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật do các tổ chức tài chính, tín dụng tại Việt Nam cung ứng.
...”
- Tại Công văn số 1551/TTg-KHTH ngày 26/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ về thuế giá trị gia tăng đối với cho vay vốn của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng có nội dung:
“Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng; Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 121/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ thì các hoạt động tín dụng ngân hàng pháp luật cho phép tồn tại (bao gồm: Luật các tổ chức tín dụng, Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam, Bộ luật Dân sự) hoặc hoạt động mang tính chất tín dụng, ngân hàng mà pháp luật không cấm thì thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể.”
- Tại Công văn số 17164/BTC-TCT ngày 11/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với khoản lãi cho vay của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng có quy định:
“... Khoản thu từ lãi tiền cho vay mà pháp luật không cấm của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng .”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty (không phải là tổ chức tín dụng) có phát sinh khoản thu nhập từ tiền lãi cho vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi thu tiền lãi cho vay Công ty lập hóa đơn GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 5Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 6Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 7Công văn 1551/TTg-KTTH về thuế giá trị gia tăng đối với cho vay vốn của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 17164/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với khoản lãi cho vay của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 9982/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9986/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9986/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/12/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
