Công văn 9926/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành, tập trung giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực thi chính sách liên quan đến Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng giúp các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trên địa bàn áp dụng đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Thông tin thuộc tính văn bản- Tên văn bản: Công văn 9926/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Thông tin về hiệu lực: Các thông tin về số hiệu cụ thể, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong dữ liệu trích xuất.
Dựa trên cấu trúc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên được ghi nhận trong danh mục trích xuất, nội dung tập trung vào các định hướng khung pháp lý cơ bản bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn các hành vi, giao dịch tài chính hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc diện điều chỉnh của hướng dẫn thuế TNDN trong văn bản.
- Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các nhóm người nộp thuế, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ thực hiện theo công văn này.
- Căn cứ pháp lý: Viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên bao gồm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính đang có hiệu lực thi hành để làm điểm tựa pháp lý cho các hướng dẫn chi tiết phía sau.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế: Nêu lên các nguyên tắc cốt lõi trong việc ghi nhận doanh thu tính thuế, xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế TNDN của doanh nghiệp.
Do nội dung chi tiết của từng điều khoản chưa được thể hiện toàn văn trong bản trích xuất, người nộp thuế và các đơn vị kế toán cần lưu ý đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành. Việc này nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, khấu trừ chi phí hoặc kê khai nghĩa vụ thuế TNDN tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9926/CT–TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 18 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | CN Công Ty TNHH Đỉnh Vàng |
Trả lời văn bản số 51/CV/2012 ngày 22/11/2012 của Chi nhánh về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau :
- Căn cứ Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại tiết c Khoản 2 Điều 3 quy định :
“Hoá đơn xuất khẩu là hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại.”
+ Tại tiết a Điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 quy định :
“Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại) thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo.”
- Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“1.Trừ các khoản nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau :
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”
+ Tại Khoản 2.19 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Chi nhánh theo trình bày có mua nguyên vật liệu về sản xuất và gửi hàng mẫu cho đối tác nước ngoài để duyệt mẫu trước khi sản xuất hàng thì khi xuất hàng mẫu cho khách hàng, Chi nhánh phải lập hóa đơn xuất khẩu, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng mẫu không thu tiền.
Các chi phí liên quan đến hàng mẫu nêu trên phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và phù hợp với nội dung của hợp đồng gia công (về chủng loại, chất lượng hàng; số lượng mẫu ...) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và thuộc khoản chi bị khống chế theo Khoản 2.19, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9352/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9926/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9926/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra