Công văn 9922/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập trong việc xác định thu nhập chịu thuế, thực hiện các khoản giảm trừ, cũng như quy trình kê khai và quyết toán thuế theo đúng quy định hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cá nhân cư trú và không cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam, các tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập và các cơ quan thuế trực thuộc Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm quản lý và hướng dẫn thực thi.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế thu nhập cá nhân
1. Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm toàn bộ các khoản thu nhập bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
- Các khoản lợi ích khác: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động dưới mọi hình thức (như tiền nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo, phí hội viên) đều phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
2. Các khoản giảm trừ gia cảnh và miễn thuế
- Giảm trừ gia cảnh: Người nộp thuế được hưởng các khoản giảm trừ đối với bản thân và giảm trừ đối với người phụ thuộc theo mức quy định của pháp luật tại thời điểm tính thuế. Việc giảm trừ cho người phụ thuộc chỉ được thực hiện khi người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc, đồng thời nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh theo hướng dẫn.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế: Hướng dẫn cụ thể về các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động, các khoản bồi thường tai nạn lao động hoặc các khoản trợ cấp thôi việc, mất việc làm được chi trả đúng đối tượng và định mức pháp luật.
3. Nguyên tắc khấu trừ, kê khai và nộp thuế
- Khấu trừ tại nguồn: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân. Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, thực hiện khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động, thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
- Kê khai thuế: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô doanh thu và số lượng thuế phát sinh, đảm bảo tính chính xác và nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
- Cung cấp chứng từ khấu trừ: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân bị khấu trừ thuế nếu cá nhân đó có yêu cầu, trừ trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức.
- Quyết toán thuế thay: Thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế TNCN đối với phần thu nhập do tổ chức chi trả.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 9922/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định hướng dẫn trong văn bản này được áp dụng thống nhất tại các chi cục thuế trực thuộc và các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo Cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9922/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 11 năm 2011 |
| Kinh gửi: | Công Ty TNHH Freetrend Industrial (VN) . |
Trả lời văn bản số FVHQ/KT10-11 ngày 11/10/2011 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 1 Mục II Phần D và điểm 2.2 Mục I Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định:
“Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của đối tượng nộp thuế trước khi trả thu nhập.”; và
“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế”.
- Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 08/2011/QH13 ngày 6/8/2011 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân:
“Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12”
- Căn cứ Công văn số 10790/BTC-CST ngày 12/8/2011 của Tổng Cục thuế về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội:
“Cục thuế thông báo cho các doanh nghiệp, hộ, cá nhân triển khai các công việc sau đây:
...
- Từ tháng 8/2011 đến hết tháng 12/2011: Tạm chưa khấu trừ thuế TNCN, tạm chưa thu thuế TNCN đối với người hưởng lương và cá nhân kinh doanh có mức thu nhập tính thuế đến bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định của Luật thuế TNCN.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày thanh toán tiền lương cho nhân viên tháng này vào khoảng ngày 15-17 tháng sau, lương tháng 7/2011 sẽ chi trả vào tháng 8, thì được xác định là khoản thu nhập của người lao động trong tháng 8/2011 và đây là khoản thu nhập được làm căn cứ xác định miễn thuế TNCN theo Nghị quyết 08/2011/QH13, đối với khoản tiền lương tháng 12/2011 sẽ chi trả vào tháng 01/2012 thì sẽ tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 01/2012 và khoản thu nhập này không được miễn thuế TNCN theo Nghị quyết 08/2011/QH13.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này .
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4830/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Quốc hội ban hành
- 5Công văn 10790/BTC-CST triển khai Nghị quyết 08/2011/QH13 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 9922/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9922/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Trọng Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
