Tổng quan về Công văn 992/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 992/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp nhằm làm rõ các quy định về điều kiện, đối tượng và phương thức áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Các điều kiện cốt lõi để hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế suất hoặc miễn, giảm thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Điều kiện về chế độ kế toán: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi theo địa bàn: Dự án đầu tư phải được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ưu đãi theo lĩnh vực hoạt động: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực được khuyến khích như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao), phát triển hạ tầng quan trọng hoặc sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng
Công văn 992/TCT-CS nhấn mạnh việc phân biệt rõ ràng giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng để áp dụng mức ưu đãi phù hợp:
- Đối với dự án đầu tư mới: Là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Doanh nghiệp cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu pháp lý tương đương để làm căn cứ hưởng ưu đãi thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định tại thời điểm cấp phép.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động để mở rộng quy mô, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm sẽ được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động hoặc hưởng ưu đãi riêng cho phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng.
Phương pháp hạch toán và phân bổ thu nhập được hưởng ưu đãi
Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định nghĩa vụ thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc hạch toán doanh thu và chi phí như sau:
- Yêu cầu hạch toán riêng: Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế).
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập từ hoạt động hưởng ưu đãi, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Loại trừ các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi: Các khoản thu nhập như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, hoặc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài phạm vi ưu đãi không được áp dụng thuế suất ưu đãi và phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp
Công văn cũng tái khẳng định cơ chế quản lý thuế hiện hành, đề cao tính chủ động và trách nhiệm của người nộp thuế:
- Doanh nghiệp tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Công tác thanh tra, kiểm tra sau quyết toán: Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác hậu kiểm. Nếu qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi hoặc kê khai sai lệch, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 992/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
Trả lời công văn số 2648/CT-KTr1 ngày 08/12/2009 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Chi nhánh Công ty TNHH Công trình Cơ Tướng Long tại Bắc Ninh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định về miễn giảm thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất của cơ sở kinh doanh đang hoạt động.
Tại công văn số 13571/BTC-TCT ngày 12/11/2008 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn: hoạt động xây dựng được ưu đãi như hoạt động sản xuất.
Tại công văn số 895/TCTK-PPCĐ ngày 03/11/2008 của Tổng cục Thống kê đã nêu:
+ “Nếu xét trên giác độ các cấp độ chi tiết hơn của VSIC (Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) 2007: cấp 2, 3, 4, 5, thuộc các ngành cấp 1 tương ứng thì cần có sự xem xét cụ thể hơn, vì không phải tất cả các ngành cấp độ chi tiết của ngành cấp 1 sản xuất vật chất đều là ngành sản xuất vật chất, ví dụ Ngành C – Công nghiệp chế biến chế tạo là ngành sản xuất vật chất có ngành cấp 2 mã số 33 – Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc thiết bị là ngành tạo ra sản phẩm là dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
+ “Theo phân tích ở trên thì ngành Xây dựng trong VSIC 2007 có mã số F – là một trong 6 ngành sản xuất vật chất. Cũng theo lưu ý ở trên, hoạt động xây dựng tạo ra 2 loại sản phẩm: sản phẩm vật chất xây dựng (nhà cửa, công trình …) và dịch vụ xây dựng”.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bắc Ninh căn cứ quy định của pháp luật thuế, hướng dẫn của Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ngành nghề kinh doanh và điều kiện thực tế của Chi nhánh Công ty TNHH Công trình Cơ Tướng Long tại Bắc Ninh để xác định mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bắc Ninh biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 992/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 992/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
