Tổng quan về Công văn 985/TCT-PCCS
Công văn 985/TCT-PCCS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2007 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chứng từ chi trả thưởng và xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động khuyến mại, chiết khấu thương mại giữa doanh nghiệp sản xuất và hệ thống đại lý phân phối. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, tránh các sai sót trong việc kê khai và quyết toán thuế.
Quy định về chứng từ khi chi trả thưởng cho đại lý
Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc lập chứng từ đối với các khoản chi trả thưởng, hỗ trợ đạt doanh số cho các đại lý phân phối theo hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp chi trả thưởng bằng tiền: Khi doanh nghiệp thực hiện chi trả các khoản tiền thưởng, tiền hỗ trợ đạt doanh số, hoặc chiết khấu thương mại bằng tiền cho các đại lý, các bên không phải lập hóa đơn GTGT. Thay vào đó, đại lý nhận tiền sẽ lập chứng từ thu (phiếu thu), và doanh nghiệp chi tiền lập chứng từ chi (phiếu chi) để làm căn cứ hạch toán chi phí và doanh thu theo quy định pháp luật về kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp chi trả thưởng bằng hàng hóa: Nếu doanh nghiệp thực hiện trả thưởng hoặc khuyến mại cho đại lý bằng sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ tên hàng hóa, số lượng, giá bán và thuế suất thuế GTGT tương ứng như đối với hoạt động bán hàng thông thường để làm cơ sở kê khai, nộp thuế theo quy định.
Quy định về xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa bán ra có áp dụng chính sách giảm giá hoặc chiết khấu thương mại:
- Giá tính thuế thông thường: Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hóa bán ra là giá bán thực tế chưa có thuế GTGT được thỏa thuận giữa bên bán và bên mua.
- Trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại, giảm giá: Đối với các sản phẩm, hàng hóa được bán theo phương thức giảm giá hoặc chiết khấu thương mại cho đại lý, giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm hoặc đã chiết khấu thương mại được ghi nhận trực tiếp trên hóa đơn GTGT của lần mua hàng đó hoặc lần mua hàng tiếp theo theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 985/TCT-PCCS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đối với các chương trình hỗ trợ bán hàng của doanh nghiệp. Việc áp dụng đúng tinh thần của công văn mang lại các lợi ích thiết thực:
- Giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng loại chứng từ cần thiết cho từng hình thức chi trả thưởng, từ đó hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thực hiện thanh tra, quyết toán thuế.
- Đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với các giao dịch có chiết khấu, giảm giá, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả doanh nghiệp và ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 985/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 820/CT-ĐTNN ngày 16/1/2007 của Cục thuế thành phố Hà Nội về chứng từ chi trả thưởng và giá tính thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điều 17, Điều 20 Luật kế toán quy định:
"Điều 17. Nội dung chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán."
"Điều 20. Ký chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.
2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuê trách nhiệm của người ký…"
Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp các chứng từ chi trả thưởng cho khách chơi điện tử không có tên, số hộ chiếu, chữ ký của khách hàng được chi trả thưởng thì không được xem xét là chứng từ hợp lệ để xác định nghĩa vụ thuế.
2. Tại điểm 1, Mục I, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
"Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trước ngày Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành thì giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng là toàn bộ số tiền thu được của khách hàng mà chưa có thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 91/2005/QĐ-BTC về Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Kế toán 2003
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1983/TCT-CS năm 2013 vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 15/QLCL-CL1 năm 2014 mẫu chứng thư mới cho lô hàng thủy sản xuất khẩu vào Braxin do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
Công văn 985/TCT-PCCS năm 2007 về chứng từ chi trả thưởng và giá tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 985/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
