Giới thiệu về Công văn 9765/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn 9765/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19. Văn bản này giải đáp thắc mắc của các doanh nghiệp về việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi hỗ trợ người lao động, đảm bảo quyền lợi cho cả người sử dụng lao động và người lao động.
Nội dung trọng tâm về thuế Thu nhập cá nhân đối với các khoản chi hỗ trợ COVID-19
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết về việc phân loại và tính thuế TNCN đối với các khoản chi phí phòng chống dịch, cách ly và điều trị y tế mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động:
- Chi phí xét nghiệm COVID-19: Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí xét nghiệm COVID-19 cho người lao động nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo đảm an toàn tại nơi làm việc, khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí cách ly y tế: Đối với các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí ăn uống, đưa đón từ cửa khẩu về nơi cách ly đối với người lao động (bao gồm cả chuyên gia nước ngoài) khi nhập cảnh vào Việt Nam, nếu các khoản chi này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí mua trang thiết bị bảo hộ: Các khoản chi mua khẩu trang, nước sát khuẩn, quần áo bảo hộ và các thiết bị y tế khác phục vụ cho việc phòng chống dịch tại nơi làm việc do doanh nghiệp chi trả không được coi là thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi hỗ trợ điều trị COVID-19: Trường hợp người lao động bị nhiễm COVID-19 và được doanh nghiệp hỗ trợ chi phí điều trị, tiền thuốc men hoặc các khoản hỗ trợ trực tiếp khác bằng tiền hoặc hiện vật, các khoản này được xem xét là khoản chi phúc lợi và có thể được miễn thuế TNCN theo các quy định hiện hành về phúc lợi nhân viên.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để áp dụng đúng các hướng dẫn tại Công văn 9765/CTTPHCM-TTHT, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Các khoản chi phí nêu trên phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, danh sách người lao động được xét nghiệm hoặc cách ly.
- Quy chế nội bộ rõ ràng: Doanh nghiệp cần thể hiện rõ các chính sách hỗ trợ này trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty để làm cơ sở pháp lý khi quyết toán thuế.
- Tính nhất quán: Việc áp dụng chính sách miễn thuế TNCN đối với các khoản chi hỗ trợ dịch bệnh phải đảm bảo tính khách quan, đúng đối tượng và đúng mục đích phòng chống dịch theo hướng dẫn của cơ quan y tế và cơ quan thuế.
Ý nghĩa của Công văn đối với người nộp thuế
Công văn 9765/CTTPHCM-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp yên tâm thực hiện các hoạt động chăm lo đời sống và sức khỏe cho người lao động trong giai đoạn khó khăn do đại dịch. Đồng thời, văn bản này cũng giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người lao động khi không phải chịu thuế TNCN đối với các khoản hỗ trợ mang tính chất bắt buộc và phòng ngừa dịch bệnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9765/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Tân Hoàng Gia
Địa chỉ: 10/14 Xuân Diệu, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. HCM
Mã số thuế: 0301414491
Trả lời văn thư số 01/CV-THG ngày 08/06/2021 của Công ty về thuế Thu nhập cá nhân, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):
+ Tại khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
+ Tại khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế...”
+ Tại điểm i khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có chi trả tiền hoa hồng môi giới cho cá nhân trong nước không có đăng ký hành nghề môi giới, không ký hợp đồng lao động với Công ty để phục vụ cho hoạt động kinh doanh bán hàng của Công ty thì thu nhập từ hoạt động môi giới bán hàng mà cá nhân này nhận được thuộc trường hợp thu nhập từ tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% đối với từng lần chi trả có tổng mức trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên. Cá nhân có trách nhiệm kê khai quyết toán thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7563/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6292/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6367/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chi phí được trừ và thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7563/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6292/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6367/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chi phí được trừ và thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9765/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9765/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Thái Minh Giao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
