Giới thiệu về Công văn 967/TCT-CS về thuế Giá trị gia tăng
Công văn 967/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư đặc thù.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 967/TCT-CS
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất, kê khai và hoàn thuế GTGT với các điểm lưu ý sau:
- Chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Hướng dẫn cụ thể về trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư. Quy định rõ các điều kiện về vốn điều lệ, giấy phép ngành nghề kinh doanh có điều kiện để được xét hoàn thuế.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn mua vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Nhấn mạnh việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Xác định đối tượng không chịu thuế và chịu thuế suất ưu đãi: Phân định rõ ràng các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi nhằm đảm bảo doanh nghiệp áp dụng đúng quy định, tránh sai sót khi xuất hóa đơn.
- Xử lý vướng mắc về kê khai bổ sung: Hướng dẫn trình tự, thủ tục kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT khi doanh nghiệp phát hiện có sai sót trong các kỳ tính thuế trước đó, đảm bảo tính liên tục và chính xác của số liệu thuế.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 967/TCT-CS, người nộp thuế cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, đặc biệt là các giấy phép con, giấy chứng nhận đầu tư để đảm bảo đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn.
- Kiểm tra chứng từ thanh toán: Đảm bảo tất cả các hóa đơn đầu vào có giá trị lớn đều có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ, trùng khớp thông tin giữa hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán.
- Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong trường hợp phát sinh các tình huống thực tế đặc thù chưa được quy định rõ, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ và tham vấn ý kiến bằng văn bản từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn xử lý kịp thời, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 967/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty International Paint Singapore, Pte.,Ltd. |
Trả lời công văn số 101201/CV-IP ngày 14/12/2010 của Công ty International Paint Singapore, Pte.,Ltd đề nghị hướng dẫn về thuế GTGT đối với mặt hàng sơn cung cấp cho phương tiện vận tải quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.23.d2, Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Hàng hóa, dịch vụ cung cấp để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế như xăng, dầu, sửa chữa, sơn, bảo dưỡng phương tiện vận tải và một số hàng hóa, dịch vụ khác cung ứng để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế, trừ các dịch vụ đăng kiểm, bảo hiểm, sửa chữa, sơn, bảo dưỡng cung ứng trực tiếp cho phương tiện vận tải thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc phương tiện vận tải do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê trần, thuê định hạn của tổ chức, cá nhân nước ngoài đều thuộc diện chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại phần B Thông tư này
Phương tiện vận tải quốc tế nêu tại điểm 1.23.d.2 này bao gồm:
+ Phương tiện vận tải thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện hoạt động vận tải quốc tế.
+ Phương tiện vận tải thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc phương tiện vận tải do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê định hạn, thuê trần của tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện hoạt động vận tải quốc tế”.
Về việc này, ngày 03/8/2009 Bộ Tài chính có công văn số 10972/BTC-TCT gửi Cục thuế các tỉnh thành phố, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế.
Theo các hướng dẫn trên, trường hợp từ ngày Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01/01/2009, Công ty International Paint Singapore cung cấp mặt hàng sơn cho phương tiện vận tải thực hiện hoạt động vận tải quốc tế thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc phương tiện vận tải do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê trần, thuê định hạn của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì lập hóa đơn tính thuế GTGT. Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn không tính thuế GTGT khi bán mặt hàng sơn cho khách hàng thì thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh bổ sung (cho số thuế GTGT đầu ra của mặt hàng sơn) và thực hiện kê khai, điều chỉnh bổ sung theo quy định. Đối với đơn vị mua hàng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho phần thuế này.
Công ty International Paint Singapore khi kê khai bổ sung thuế GTGT đầu ra của mặt hàng sơn nêu trên được điều chỉnh khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng của các năm điều chỉnh.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty International Paint Singapore được biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 10972/BTC-TCT về việc thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ cung cấp để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 967/TCT-CS về thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 967/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
