Tổng quan về Công văn 954/TCT-TNCN
Công văn 954/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hành chính quan trọng nhằm giải trình, hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này hướng tới việc thống nhất cách hiểu, đồng bộ phương thức áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cá nhân có thu nhập cũng như nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn của Công văn
Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế TNCN đối với các nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thuế thay cho người lao động theo quy định của pháp luật.
Quy định về xác định thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế
Công văn đưa ra các giải trình chi tiết nhằm phân biệt rõ ràng giữa thu nhập chịu thuế và các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp ưu đãi, phụ cấp độc hại, nguy hiểm hoặc các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội).
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền: Các khoản chi phí do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động như tiền nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo phải được tính vào thu nhập chịu thuế theo tỷ lệ khống chế quy định.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế: Làm rõ điều kiện để được miễn thuế đối với một số khoản thu nhập đặc thù nhằm đảm bảo tính minh bạch, tránh việc lạm dụng chính sách để tránh thuế.
Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác
Để đảm bảo tính công bằng xã hội và hỗ trợ người nộp thuế, Công văn 954/TCT-TNCN hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các khoản giảm trừ trước khi tính thuế:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc: Người nộp thuế được giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc theo mức quy định hiện hành. Việc đăng ký người phụ thuộc phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ và nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Nguyên tắc giảm trừ trùng lặp: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc thì phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ vào một người duy nhất.
- Các khoản đóng góp bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo: Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) và các khoản đóng góp quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ trực tiếp trước khi tính thuế nếu có chứng từ hợp pháp.
Thủ tục kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Tổng cục Thuế nhấn mạnh trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân tự quyết toán thuế:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên) hoặc theo tỷ lệ khấu trừ cố định (đối với lao động thời vụ, vãng lai).
- Ủy quyền quyết toán thuế: Người lao động có thu nhập duy nhất tại một nơi và làm việc đủ thời gian quy định trong năm có thể ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay.
- Cá nhân trực tiếp quyết toán: Các trường hợp có thu nhập từ nhiều nơi, có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 954/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Vụ chính sách Thuế - Bộ Tài chính
Tại Điểm 3, Công văn số 1815/UBTCNS12 ngày 15/3/2011 của Ủy ban Tài chính ngân sách yêu cầu báo cáo rõ quy định về việc hoàn thuế TNCN tại Khoản 1, Điều 32 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 trái với quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 8 Luật thuế TNCN; về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Khoản 2, Điều 8 Luật thuế TNCN quy định như sau:
“2. Cá nhân được hoàn thuế trong trường hợp sau:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tại Khoản 1, Điều 32 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 18/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN quy định:
“1. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Số tiền giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 12 Nghị định này thực tế lớn hơn số tạm tính giảm trừ;
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo quy định tại Điều 13 Nghị định này chưa giảm trừ khi tính thuế”.
Nội dung quy định tại Điểm b, c, Khoản 1, Điều 32 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 18/9/2008 là chi tiết Điểm b, Khoản 2, Điều 8 của Luật thuế TNCN vì lý do như sau:
1. Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 24 Luật thuế TNCN quy định: “a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế”. Căn cứ vào quy định của Luật nêu trên, tại Điều 30 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP quy định tổ chức trả thu nhập tạm khấu trừ thuế hàng tháng đối căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng, mức tạm tính giảm trừ gia cảnh và biểu lũy tiến từng phần. Đối với các khoản tiền công, tiền chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập tạm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% số thu nhập đối với cá nhân có mã số thuế. Trường hợp cá nhân không có mã số thuế thì khấu trừ theo tỷ lệ 20%. Cá nhân có thu nhập tạm khấu trừ không phải khai thuế theo tháng.
2. Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 24 Luật thuế TNCN quy định: “b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản lý thuế”. Tại Điểm c, Khoản 2, Điều 29 Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định “Cá nhân khai quyết toán thuế năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công…”
Theo quy định nêu trên:
1- Hàng tháng (hoặc quý - theo Điểm b, Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010), tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với thu nhập trả theo hợp đồng lao động và thu nhập trả không có hợp đồng. Do việc khấu trừ thuế theo mức tạm tính giảm trừ gia cảnh nên có khi hàng tháng, hàng quý người lao động vẫn bị khấu trừ thuế nộp ngân sách nhà nước. Nhưng đến cuối năm người lao động quyết toán thuế theo mức giảm trừ gia cảnh thực tế cao hơn dẫn đến thu nhập tính thuế cả năm chưa đến mức phải nộp thuế thì cơ quan thuế phải hoàn lại số thuế đã nộp hàng tháng, hàng quý do tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ nộp vào ngân sách nhà nước.
2- Các khoản từ thiện, nhân đạo do cá nhân tự đóng góp và nhận chứng từ do tổ chức từ thiện, nhân đạo cấp theo quy định hiện hành. Khi quyết toán thuế cuối năm các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập chịu thuế cả năm. Sau khi trừ khoản đóng góp quỹ từ thiện, nhân đạo mà thu nhập còn lại cả năm (thu nhập tính thuế cả năm) chưa đến mức phải nộp thuế nhưng hàng tháng, quý trong năm tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ thuế nộp vào ngân sách thì cơ quan thuế phải hoàn trả số thuế đã khấu trừ nộp ngân sách nhà nước.
Tổng cục Thuế đề nghị Quý Vụ tổng hợp nội dung giải trình nêu trên để báo cáo Ủy ban Tài chính ngân sách Quốc hội.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 954/TCT-TNCN giải trình về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 954/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
