Giới thiệu về Công văn 954/TCT-CS năm 2014
Công văn 954/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc xác định điều kiện, phương pháp tính và áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc xác định ưu đãi thuế khi tiến hành đầu tư phát triển dự án đang hoạt động:
- Tiêu chí xác định đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư để quy mô sản xuất được mở rộng, nâng cao công suất thiết kế hoặc đổi mới công nghệ sản xuất phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ lệ công suất tăng thêm theo quy định của pháp luật thuế TNDN tại thời điểm triển khai.
- Phương thức áp dụng ưu đãi: Đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện quy định, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm này.
- Nguyên tắc phân bổ thu nhập: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không thể hạch toán riêng biệt, phần thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế trong giai đoạn chuyển tiếp
Để đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, công văn hướng dẫn cụ thể việc chuyển tiếp chính sách ưu đãi qua các thời kỳ:
- Xác định văn bản áp dụng: Việc xem xét điều kiện và mức ưu đãi thuế TNDN phải căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm doanh nghiệp được cấp phép đầu tư hoặc thời điểm thực tế triển khai dự án đầu tư mở rộng.
- Xử lý vướng mắc chuyển tiếp: Đối với các trường hợp phát sinh trong giai đoạn giao thoa giữa các Luật Thuế TNDN cũ và mới, cơ quan thuế cần rà soát kỹ lưỡng hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để áp dụng điều khoản chuyển tiếp có lợi nhất theo đúng quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành.
Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan thuế
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế và vai trò giám sát của cơ quan quản lý:
- Đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế chính xác với cơ quan thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng tinh thần văn bản. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau quyết toán nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai sai quy định để trục lợi chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 954/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 49457/CT-TTr4 ngày 11/12/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế TNDN đối với Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ quy định: "Doanh nghiệp sau cổ phần hóa được hưởng ưu đãi như đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư mà không cần phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư".
Căn cứ quy định nêu trên và quy định tại Điều 33 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ; điểm 4 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội thành lập từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 2713/QĐ-UBND ngày 09/06/2006 của Ủy ban nhân dân TP Hà Nội trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (ngày 21/03/2007) và được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0103012995 ngày 30/06/2006 trước ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 có hiệu lực thi hành (ngày 25/10/2006), nếu thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi về số lượng lao động theo quy định tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ thì Công ty được miễn thuế TNDN 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ; trường hợp không đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập (bao gồm cả diện cơ sở sản xuất mới thành lập).
Đề nghị Cục Thuế trong quá trình thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế tại Công ty căn cứ văn bản quy phạm pháp luật tương ứng từng thời kỳ và điều kiện thực tế đáp ứng của đơn vị để áp dụng chính sách thuế theo đúng quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 721/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 877/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 857/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cổ tức được chia bằng cổ phiếu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5588/BTC-TCT năm 2010 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 734/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1139/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 6Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 721/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 877/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 857/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cổ tức được chia bằng cổ phiếu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5588/BTC-TCT năm 2010 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 734/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1139/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 954/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 954/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra