Công văn 950/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động thì thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Điều kiện về giá trị: Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, có đầy đủ hồ sơ pháp lý, giấy phép đầu tư và các văn bản phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc kê khai, bù trừ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư bằng tờ khai riêng (Mẫu số 02/GTGT hoặc mẫu tương đương theo quy định hiện hành).
- Trước khi xác định số thuế được hoàn, người nộp thuế phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Chỉ sau khi bù trừ mà số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Hướng dẫn xử lý thuế GTGT khi chuyển nhượng hoặc chấm dứt dự án đầu tư
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho đơn vị khác, việc bàn giao số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn, chứng từ và thủ tục quyết toán thuế bàn giao tài sản.
- Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa quyền lợi khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT liên quan đến dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan.
- Đối với các dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc không tiếp tục triển khai, số thuế GTGT đã hoàn trước đó có thể bị xem xét truy thu nếu không chứng minh được nguyên nhân khách quan hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế và đầu tư.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư nhằm đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ, ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn và trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời các tài liệu, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chứng minh tính hợp pháp của các khoản chi phí đầu tư khi có yêu cầu từ cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 950/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
Trả lời công văn số 9607/CTQNA-TTKT1 ngày 14/12/2023 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) về hoàn thuế đối với dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015) về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/TT-BTC ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/2/2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính) về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 3, Điều 40 và Điều 41 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 về giải thích từ ngữ, nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và điều chỉnh dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế;
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Nam nghiên cứu ý kiến và phối hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn, trên cơ sở hồ sơ thực tế của Công ty TNHH Woochang Việt Nam, căn cứ Luật Quản lý thuế, pháp luật về thuế GTGT và pháp luật liên quan để xử lý theo quy định và thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Luật Đầu tư 2020
- 10Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Luật Quản lý thuế 2019
- 12Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP
- 14Thông tư 13/2023/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, 100/2016/NĐ-CP và 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 610/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 607/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 608/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 950/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 950/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
