Tóm tắt Công văn 9425/CT-TTHT năm 2013 về thuế Thu nhập cá nhân
Công văn 9425/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc xác định thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nước ngoài nhận được từ người sử dụng lao động, đặc biệt là khoản chi trả học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi và chính sách thuế TNCN theo hướng dẫn:
1. Quy định về khoản học phí cho con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do người sử dụng lao động chi trả hộ được xử lý về mặt thuế TNCN như sau:
- Đối tượng áp dụng miễn thuế: Khoản học phí từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông của con người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, và doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) chứ không chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động.
- Trường hợp không được miễn thuế: Các khoản học phí cho con người lao động nước ngoài học đại học, cao đẳng hoặc các bậc học cao hơn, hoặc các khóa học kỹ năng ngoài chương trình phổ thông vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
2. Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích khác
Bên cạnh học phí, Công văn cũng gián tiếp làm rõ nguyên tắc đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác mà người sử dụng lao động trả thay cho người lao động:
- Các khoản lợi ích như tiền nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo tỷ lệ quy định (không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà).
- Mọi khoản chi trả hộ mang tính chất phục vụ riêng cho cá nhân người lao động đều phải được quy đổi và cộng vào thu nhập chịu thuế để thực hiện quyết toán thuế đúng quy định.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và người nộp thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ thuế chính xác: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, bao gồm cả việc cộng gộp các khoản lợi ích chịu thuế vào tiền lương, tiền công hàng tháng.
- Lưu trữ hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh như hợp đồng lao động, quyết định cử đi công tác, hóa đơn học phí của trường học tại Việt Nam để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích hỗ trợ tra cứu nhanh các quy định về thuế TNCN đối với người lao động nước ngoài tại thời điểm ban hành văn bản. Người nộp thuế cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9425/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Bao Bì Nhựa Thành Phú |
Trả lời văn bản không số ngày 01/11/2013 của Công ty về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Tiết c.2.3, Điểm c Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2013):
“…
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
…”
Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
+ Tại Tiết a Điểm 3.1.8 Mục I Phần B quy định về kê khai giảm trừ đối với người phụ thuộc:
“Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Đầu năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 1, đối tượng nộp thuế lập 02 bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trong năm nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), đối tượng nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan trả thu nhập.
Trường hợp đối tượng nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) sau ngày 30 tháng 1 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng.
…”
+ Tại Tiết c Điểm 2.3.2 Mục II Phần D quy định:
“Thời hạn và nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
…”
Căn cứ công văn số 187/TCT-TNCN ngày 15/01/2013 về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2012:
+ Tại Điểm 1, Mục IV quy định về giảm trừ gia cảnh:
“…
Trường hợp cá nhân trong năm có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc muộn hoặc đến khi quyết toán thuế mới đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì khi khấu trừ thuế hàng tháng được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng đăng ký giảm trừ; khi quyết toán thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Ví dụ 4.
…
- Ông A phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng 1 người con vào tháng 1/2012 nhưng không đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc thì hàng tháng ông A không được tính giảm trừ cho người phụ thuộc khi tạm khấu trừ thuế. Cuối năm khi quyết toán thuế, ông A đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng 1/2012.”
+ Tại Điểm 3.4 Mục VI quy định:
“Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày 1/4/2013.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp trong năm 2012, người nộp thuế (đã có mã số thuế) không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, đến tháng 10/2013 mới thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh thì kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2012 không được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Trường hợp tháng 10/2013 người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì khi thực hiện quyết toán thuế năm 2013 được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 1/2013.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2915/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3629/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài làm việc cho Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3573/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 187/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2915/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3629/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài làm việc cho Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3573/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 9425/CT-TTHT năm 2013 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9425/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra