Tóm tắt Công văn 9417/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế thu nhập cá nhân
Công văn 9417/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về việc kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công. Dưới đây là các nội dung cốt lõi của văn bản:
1. Trách nhiệm khai thuế của tổ chức chi trả thu nhập
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm thực hiện khai thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
- Việc xác định khai thuế theo tháng hoặc theo quý được thực hiện từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng thống nhất cho cả năm tính thuế.
2. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN của cá nhân
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập trong các trường hợp: Chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền; hoặc có thu nhập tại một nơi đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế 10%.
- Cá nhân không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập nếu thuộc diện đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy bỏ).
3. Địa điểm và thủ tục nộp hồ sơ quyết toán thuế
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức đó.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế: Địa điểm nộp hồ sơ được xác định dựa trên nơi cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc nơi cá nhân cư trú (đăng ký thường trú hoặc tạm trú) theo quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Lưu ý về việc áp dụng mức giảm trừ gia cảnh
- Văn bản nhắc nhở các tổ chức và cá nhân lưu ý áp dụng đúng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm quyết toán để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9417/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2020 |
Kính gửi: VPĐD Công ty TNHH Sanyo Trading (Việt Nam) tại Hà Nội
(Địa chỉ: P1002, Tầng 10, Tòa nhà Coalimex, Số 33 Tràng Thi, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, MST: 0309820706-00)
Trả lời công văn không số ngày 18/2/2020 của VPĐD Công ty TNHH Sanyo Trading (Việt Nam) tại Hà Nội hỏi về kê khai thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
“Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
...1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.
a.2) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.
Ví dụ 30: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì năm 2014 Công ty A thuộc diện khai thuế TNCN theo quý, không phân biệt trong năm 2014 Công ty thực tế có phát sinh khấu trừ thuế TNCN trên 50 triệu đồng hay dưới 50 triệu đồng.
Ví dụ 31: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN là 50 triệu đồng (hoặc lớn hơn 50 triệu đồng); Các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng. Như vậy trong năm 2014, Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2, từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng.
Ví dụ 32: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK- TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng; các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN đều từ 50 triệu đồng trở lên. Như vậy trong năm 2014, Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2, từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo quý và thực hiện khai thuế từ quý I/2014.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Văn phòng đại diện của Công ty TNHH Sanyo Trading (Việt Nam) tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là VPĐD) là đơn vị hạch toán phụ thuộc với công ty mẹ tại TP Hồ Chí Minh, trường hợp VPĐD trực tiếp chi trả lương cho người lao động thì VPĐD có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế TNCN cho cơ quan quản lý trực tiếp.
Việc khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý của VPĐD được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm (không phụ thuộc vào việc khai thuế TNCN của công ty mẹ). VPĐD xác định kỳ kê khai thuế TNCN theo quy định tại Tiết a.2 Khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Văn phòng đại diện của Công ty TNHH Sanyo Trading (Việt Nam) tại Hà Nội liên hệ với Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng đại diện của Công ty TNHH Sanyo Trading (Việt Nam) tại Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7337/CT-TTHT năm 2019 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 44292/CT-TTHT năm 2019 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân, giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 56877/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 93619/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7337/CT-TTHT năm 2019 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44292/CT-TTHT năm 2019 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân, giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 56877/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 93619/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9417/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 9417/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
