Giới thiệu chung về Công văn 940/TCT-CS năm 2023
Công văn 940/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hành chính giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế cho các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các quy định pháp luật về thuế hiện hành, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế trên phạm vi cả nước.
Nội dung hướng dẫn trọng tâm về chính sách thuế
Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, nội dung cốt lõi của Công văn 940/TCT-CS tập trung giải quyết các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng thuế: Hướng dẫn chi tiết cách thức phân loại, xác định các giao dịch kinh tế, dịch vụ hoặc hàng hóa cụ thể của doanh nghiệp có thuộc đối tượng chịu thuế hay được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định hiện hành hay không.
- Thuế suất và phương pháp tính thuế: Làm rõ mức thuế suất áp dụng đối với từng hoạt động kinh doanh đặc thù. Hướng dẫn phương pháp tính thuế tối ưu, đúng quy định pháp luật nhằm hạn chế tối đa sai sót trong quá trình tự kê khai của người nộp thuế.
- Hồ sơ, chứng từ và điều kiện khấu trừ: Quy định cụ thể về các loại hóa đơn, chứng từ hợp lệ cần thiết để làm căn cứ khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi đúng tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các tổ chức và cá nhân nộp thuế cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Chủ động rà soát hoạt động tài chính: Doanh nghiệp cần đối chiếu thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình với các hướng dẫn cụ thể tại công văn để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng hạn và đúng đủ số thuế phát sinh.
- Thực hiện kê khai bổ sung khi phát hiện sai sót: Trong trường hợp phát hiện có sự khác biệt giữa cách hiểu trước đây và hướng dẫn mới tại công văn, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện kê khai bổ sung để tránh các chế tài xử phạt chậm nộp từ cơ quan quản lý.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế địa phương: Đối với các trường hợp phát sinh đặc thù chưa được làm rõ hoàn toàn, người nộp thuế nên chủ động tham vấn ý kiến bằng văn bản từ Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế quản lý trực tiếp dựa trên tinh thần của công văn này.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 940/TCT-CS năm 2023 là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Đồng thời, văn bản này cũng là căn cứ để cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách minh bạch, nhất quán và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 940/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được Tờ trình số 31/TTr-CTTPHCM ngày 27/6/2022 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về vướng mắc trong thực hiện Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19 quy định:
“2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 đối với trường hợp doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.
Không áp dụng tiêu chí doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 đối với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, hợp nhất; sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021.
a) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu của kỳ tính thuế đó được xác định bằng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong tháng thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập là năm 2020 hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản là năm 2022 mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2021 để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm chỉ áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2021.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng Nghị định số 92/2021/NĐ-CP hoàn thành chuyển đổi kỳ báo cáo tài chính từ 01/01/-31/12 thành kỳ báo cáo 01/10-30/9 thì số thuế được giảm theo quy định tại Nghị định số 92/2021/NĐ-CP áp dụng đối với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/01/2021-30/9/2021. Doanh thu để đối chiếu điều kiện được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ tính thuế năm 2021 được xác định theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP.
Đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên và điều kiện thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Nghị định 92/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 về giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19
- 3Công văn 863/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 893/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1139/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 940/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 940/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
