Giới thiệu về Công văn 93621/CT-TTHT năm 2020
Công văn 93621/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các nội dung quan trọng liên quan đến việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN), xác định nghĩa vụ thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú, thủ tục tránh đánh thuế hai lần và quy trình ủy quyền quyết toán, hoàn thuế theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật thuế hiện hành.
Quy định của Bộ luật Dân sự về việc ủy quyền
Việc cá nhân ủy quyền cho tổ chức, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng ủy quyền, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Thời hạn ủy quyền (Điều 563): Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Trong trường hợp không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực là 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
- Nghĩa vụ của bên được ủy quyền (Điều 565): Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về tiến độ, kết quả thực hiện; bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền; giữ bí mật thông tin; giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được từ việc thực hiện ủy quyền.
- Quyền của bên được ủy quyền (Điều 566): Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền; được thanh toán chi phí hợp lý và hưởng thù lao (nếu có thỏa thuận).
- Nghĩa vụ của bên ủy quyền (Điều 567): Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc; chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền; thanh toán chi phí hợp lý và thù lao cho bên được ủy quyền.
- Quyền của bên ủy quyền (Điều 568): Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về tiến độ và kết quả thực hiện công việc; yêu cầu giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện ủy quyền (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).
Xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài cư trú
Đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài (cụ thể là người Nhật Bản) sang Việt Nam làm việc và đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Thời gian tính thuế: Nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến Việt Nam (áp dụng đối với trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam) cho đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời khỏi Việt Nam. Thời gian này được tính đủ theo tháng.
- Thủ tục tránh đánh thuế trùng: Cá nhân không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được hưởng quyền lợi không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa Việt Nam và quốc gia liên quan. Quy định này được thực hiện theo Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính).
Thủ tục hoàn thuế TNCN và ủy quyền thực hiện
Trong trường hợp sau khi xác định lại nghĩa vụ thuế TNCN mà phát sinh số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, việc xử lý hoàn thuế được quy định như sau:
- Thủ tục hoàn thuế: Cá nhân thực hiện thủ tục hoàn trả số thuế nộp thừa theo hướng dẫn tại Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Ủy quyền cho doanh nghiệp: Cá nhân có quyền ủy quyền cho Công ty nơi mình làm việc để thực hiện thay các thủ tục hoàn thuế. Việc ủy quyền này phải được lập và thực hiện theo đúng các quy định của Bộ luật Dân sự về ủy quyền.
Hướng dẫn giải quyết vướng mắc
Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý các đơn vị, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện chính sách thuế, nếu phát sinh vướng mắc có thể chủ động tra cứu các văn bản hướng dẫn được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử chính thức của Cục Thuế tại địa chỉ http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ trực tiếp với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93621/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Transcosmos Việt Nam
(Địa chỉ: Tòa nhà VTC Online, tầng 20, số 18 Tam Trinh, Hai Bà Trưng, HN; MST: 0106498113)
Trả lời công văn 02-2020 ngày 01/10/2020 của Công ty TNHH Transcosmos Việt Nam về việc kê khai thuế TNCN (sau đây gọi tắt là “Công ty”), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập (gọi tắt là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Nhật Bản)
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn như sau:
Tại Điều 1 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định về người nộp thuế:
“Điều 1. Người nộp thuế
...Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:...
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này...”
- Căn cứ Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 sửa đổi bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”
- Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc Hội:
“Điều 562. Hợp đồng ủy quyền...
Điều 563. Thời hạn ủy quyền...
Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền...
Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền...
Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền...
Điều 568. Quyền của bên ủy quyền..”
Căn cứ quy định trên, trường hợp năm 2014, Ông Makoto Mizutami là người Nhật Bản sang Việt Nam làm việc, đáp ứng là đối tượng cư trú tại Việt Nam theo Luật thuế TNCN thì nghĩa vụ thuế TNCN của Ông Makoto Mizutami được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp Ông Makoto Mizutami lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT- BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).
Trường hợp sau khi xác định lại nghĩa vụ thuế TNCN dẫn đến số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì Ông Shinichi Murata thực hiện hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC). Việc cá nhân ủy quyền cho Công ty thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5911/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6572/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 17658/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Bộ luật dân sự 2015
- 8Công văn 5911/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 6572/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 17658/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 93621/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 93621/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
