Công văn 9315/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thời điểm lập hóa đơn, nguyên tắc xuất hóa đơn khi cung cấp dịch vụ và các hệ quả pháp lý đi kèm nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện pháp luật thuế.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết về thời điểm xuất hóa đơn cho hoạt động dịch vụ như sau:
- Thời điểm hoàn thành dịch vụ: Ngày lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ: Nếu tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ thì ngày lập hóa đơn bắt buộc phải là ngày thu tiền. Quy định này nhằm đảm bảo doanh thu được ghi nhận kịp thời và đúng kỳ tính thuế phát sinh.
- Lưu ý đối với các trường hợp đặc thù: Đối với một số dịch vụ có tính chất đặc thù liên tục hoặc theo kỳ (như cung cấp điện, nước, viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin định kỳ), thời điểm lập hóa đơn được thực hiện theo các quy định riêng biệt phù hợp với chu kỳ đối soát dữ liệu và nghiệm thu khối lượng công việc.
- Nguyên tắc lập hóa đơn và trách nhiệm của người bán
Doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện lập hóa đơn để tránh các rủi ro pháp lý:
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, người bán đều phải lập hóa đơn theo quy định.
- Yêu cầu về nội dung hóa đơn: Hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế nghiệp vụ kinh tế phát sinh; ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán (nếu có); tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế giá trị gia tăng.
- Tính liên tục và chính xác: Số liệu trên hóa đơn phải trùng khớp giữa các liên, không được tẩy xóa, sửa chữa và phải được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
- Hệ quả pháp lý và xử lý vi phạm về thời điểm lập hóa đơn
Việc không tuân thủ đúng thời điểm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Công văn 9315/CT-TTHT sẽ dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi thuế của các bên:
- Xử phạt hành chính đối với người bán: Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, mức phạt tùy thuộc vào việc hành vi đó có dẫn đến chậm nộp thuế hay không.
- Rủi ro về khấu trừ thuế đối với người mua: Đối với bên mua, việc nhận hóa đơn lập sai thời điểm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp có chứng từ chứng minh tính hợp lý, hợp pháp của giao dịch và việc chậm trễ do nguyên nhân khách quan.
- Biện pháp khắc phục cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình nghiệm thu, bàn giao dịch vụ và đối chiếu công nợ để đảm bảo hóa đơn được xuất đúng ngày hoàn thành hoặc ngày nhận tiền, tránh việc dồn hóa đơn sai kỳ tính thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9315/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 09 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH D2A Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Scetpa, 19A Cộng Hòa, P.12, Q.Tân Bình
Mã số thuế: 0312211133
Trả lời văn thư số 02/CV/D2A-18 ngày 27/06/2018 của Công ty về việc lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 5, Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định về giá tính thuế:
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:
a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.
...”;
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2016/TT-BTC ngày 27/2/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 7b quy định:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
...”
+ Tại Khoản 9 quy định:
“9. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng”.
Về nguyên tắc, trường hợp Công ty bán hàng hóa có thực hiện chương trình khuyến mại, nếu chương trình khuyến mại được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại (kể từ ngày 15/07/2018 thực hiện theo Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ) thì khi xuất hàng hóa dùng khuyến mại, Công ty lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, giá tính thuế được xác định bằng không (0), ghi rõ là hàng khuyến mại không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo, về thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại, đề nghị Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hoặc liên hệ Sở Công thương để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 5Công văn 7593/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10553/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7693/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9315/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9315/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/09/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
