Giới thiệu chung về Công văn 918/TCT-CS
Công văn 918/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và các thủ tục hành chính liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT theo Công văn 918/TCT-CS
1. Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Đối tượng được hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn hoặc nhiều hạng mục) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
- Điều kiện về vốn điều lệ: Dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện đã góp đủ số vốn điều lệ theo đăng ký để được xét hoàn thuế GTGT. Các trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ cam kết sẽ không đủ điều kiện hoàn thuế đối với phần thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Giấy phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế GTGT khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc có văn bản chấp thuận có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Điều kiện khấu trừ cơ bản: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đồng thời, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
3. Hướng dẫn xử lý vướng mắc và trách nhiệm thực hiện
- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp. Việc giải quyết hoàn thuế phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, tránh thất thoát ngân sách nhà nước nhưng đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi, không gây khó khăn, kéo dài thời gian xử lý hồ sơ của người nộp thuế.
- Nghĩa vụ của Người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác và cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, chứng từ chứng minh quyền lợi hoàn thuế, khấu trừ thuế khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý thuế. Mọi hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để trục lợi tiền hoàn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hình sự.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 918/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực thi luật thuế GTGT. Văn bản giúp doanh nghiệp nắm rõ các điều kiện kỹ thuật để tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc hoàn thuế và khấu trừ thuế hợp pháp. Đồng thời, đây cũng là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ giúp các cán bộ thuế thực hiện đồng bộ, nhất quán các biện pháp quản lý thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 918/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa |
Trả lời công văn số 4018/CT-TTHT ngày 13/07/2012 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, công văn số 2682/CT-THNVDT ngày 08/10/2012 của Cục Thuế tỉnh Long An, công văn số 240/TCKT ngày 06/07/2012 của Công ty CP 577 về giá tính thuế GTGT đối với đất nhận chuyển nhượng từ người dân sau đó chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở để thực hiện dự án, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Trong trường hợp các vướng mắc về giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản thì Tổng cục Thuế đang tập hợp để nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế, doanh nghiệp được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5732/TCHQ-TXNK vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6118/TCHQ-TXNK vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 355/TCT-CS vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1193/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5732/TCHQ-TXNK vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6118/TCHQ-TXNK vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 355/TCT-CS vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1193/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 918/TCT-CS vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 918/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra